Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản của mặt cầu trong không gian lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản của mặt cầu trong không gian lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12115 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + (y – 2)2 + (z + 1)2 = 6. Đường kính của mặt cầu (S) bằng

3;

\(\sqrt 6 \);

\(2\sqrt 6 \);

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường kính của (S) bằng \(2R = 2\sqrt 6 \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y + 1)2 + (z – 3)2 = 4. Tâm của (S) có tọa độ là

(−2; 1; −3);

(−4; 2; −6);

(4; −2; 6);

(2; −1; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu (S) có tâm I(2; −1; 3).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 16. Tâm của (S) có tọa độ là

(−1; −2; −3);

(1; 2; 3);

(−1; 2; −3);

(1; −2; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu (S) có tâm I(1; −2; 3).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + (y – 2)2 + z2 = 9. Bán kính của (S) bằng

6;

18;

3;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kính của (S) là R = 3.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + (z – 2)2 = 16. Bán kính của (S) bằng

4;

32;

16;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính của (S) là R = 4.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x + 3)2 + (y + 1)2 + (z – 1)2 = 2. Tâm của (S) có tọa độ là

(3; −1; 1);

(−3; −1; 1);

(−3; 1; −1);

(3; 1; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm của (S) có tọa độ là (−3; −1; 1).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x – 2z – 7 = 0. Bán kính của mặt cầu đã cho bằng

3;

\(\sqrt {15} \);

\(\sqrt 7 \);

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt cầu có tâm I(−1; 0; 1) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2} + {1^2} + 7} = 3\) .

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 8x + 2y + 1 = 0. Tìm tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu (S).

I(−4; 1; 0), R = 2;

I(−4; 1; 0), R = 4;

I(4; −1; 0), R = 2;

I(4; −1; 0), R = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

x2 + y2 + z2 – 8x + 2y + 1 = 0 (x – 4)2 + (y + 1)2 + z2 = 16.

Vậy mặt cầu (S) có tâm I(4; −1; 0) và bán kính R = 4.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 2x + 4y + 2z – 3 = 0. Tính bán kính R của mặt cầu (S).

3;

\(\sqrt 3 \);

\(3\sqrt 3 \);

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

x2 + y2 + z2 – 2x + 4y + 2z – 3 = 0 (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z + 1)2 = 9.

Vậy bán kính của mặt cầu (S) là R = 3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x – 4y – 2z – 3 = 0. Tọa độ tâm I của mặt cầu (S) là:

(−1; 2; 1);

(2; −4; −2);

(1; −2; −1);

(−2; 4; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 có tâm I(a; b; c) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Ta có a = −1; b = 2; c = 1. Do đó I(−1; 2; 1).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S): (x + 1)2 + (y – 2)2 + z2 = 9 có bán kính bằng:

3.

81.

9.

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Bán kính của mặt cầu (S) là R =\(\sqrt 9 \) = 3.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 4)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 25. Tâm của (S) có tọa độ là:

(4; -2; 1).

(-4; 2; -1).

(5; 5; 5).

(4; 2; 1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Mặt cầu (S): (x – 4)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 25 có tâm I(4; -2; 1).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 - 4x + 8y – 2z – 4 = 0. Bán kính của mặt cầu đã cho bằng:

5.

\(\sqrt {21} \).

25.

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

x2 + y2 + z2 - 4x + 8y – 2z – 4 = 0 <=>  x­­2 + y2 + z2 - 2×2×x -2×(-4)×y  - 2×1×z – 4 = 0.

Þ a = 2, b = -4, c = 1, d = -4.

=> Tâm mặt cầu I(2; -4; 1), bán kính R = \(\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2} + 4}  = 5\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 4x - 2y + 4z = 0. Tính bán kính R của mặt cầu (S).

R =\(\sqrt 3 \).

R = 3.

R = 9.

R =\(3\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

(S): x2 + y2 + z2 + 4x - 2y + 4z = 0 <=> x2 + y2 + z2 - 2×(-2)×x - 2×1×y - 2×(-2)×z = 0.

=> a = -2, b = 1, c = -2, d = 0.

=> Tâm mặt cầu I(-2; 1; -2), bán kính

R = \(\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - 0}  = 3\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 4)2 = 20.

I(-1; 2; -4), R =\(2\sqrt 5 \).

I(1; -2; 4), R = 20.

I(1; -2; 4), R = \(2\sqrt 5 \).

I(-1; 2; -4), R =\(5\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt cầu (S): (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2 có tâm I(a; b; c) và bán kính R, nên mặt cầu (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 4)2 = 20 có tâm và bán kính là I(1; -2; 4), R = \(\sqrt {20} \) = \(2\sqrt 5 \).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 4x + 2y – 6z + 6 = 0.
a

Điểm B(0; 0; 0) thuộc mặt cầu (S).

ĐúngSai
b

Tâm mặt cầu là I(2; -1; 3)

ĐúngSai
c

Điểm A(2; -1; 5) nằm trong mặt cầu.

ĐúngSai
d

Bán kính mặt cầu (S) bằng \(\sqrt {10} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

Ta có: (S): x2 + y2 + z2 – 4x + 2y – 6z + 6 = 0

<=> x2 + y2 + z2 – 2∙2∙x - 2×(-1)×y – 2×3×z + 6 = 0.

Do đó mặt cầu có tâm I(2; -1; 3), bán kính R = \(\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {3^2} - 6}  = \sqrt 8 \).

a) Sai. Ta có: IB = \(\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {14}  \ne R\) nên điểm B không thuộc mặt cầu.

b) Đúng. Tâm mặt cầu là I(2; -1; 3).

c) Đúng. Ta có: IA = \(\sqrt {{0^2} + {0^2} + {2^2}}  = 2 < \sqrt 8 \) nên điểm A nằm trong mặt cầu.

d) Sai. Bán kính mặt cầu bằng \(\sqrt 8 \).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): (x + 1)2 + (y – 4)2 + (z + 2)2 = 25.

a

Đường kính mặt cầu bằng 8.

ĐúngSai
b

Điểm M(-1; 4; 3) thuộc mặt cầu.

ĐúngSai
c

Tâm mặt cầu là I(-1; -4; -2).

ĐúngSai
d

Bán kính mặt cầu bằng 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai. Đường kính l = 2R = \(2\sqrt {25}  = 10\).

b) Đúng. Ta có: IM = \(\sqrt {0 + 0 + {5^2}}  = 5 = R\) nên điểm M thuộc mặt cầu.

c) Sai. Tâm mặt cầu là I(-1; 4; -2).

d) Đúng. Bán kính mặt cầu bằng \(\sqrt {25}  = 5\).

18. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 6x – 2y + 4z – 2 = 0.
a

Điểm P(0; 0; 0) nằm ngoài mặt cầu.

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ tâm đến điểm A(3; 1; 2) bằng bán kính R.

ĐúngSai
c

Bán kính mặt cầu bằng 4.

ĐúngSai
d

Tâm mặt cầu là I(3; 1; 2).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

(S): x2 + y2 + z2 – 6x – 2y + 4z – 2 = 0 có tâm I(3;1;-2), R = \(\sqrt {{3^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - \left( { - 2} \right)}  = 4\).

a) Sai. Ta có: IP = \(\sqrt {{3^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {14}  < 4\) nên P nằm trong mặt cầu.

b) Đúng. Ta có: IA = \(\sqrt {0 + 0 + {4^2}}  = 4 = R\).

c) Đúng. Bán kính mặt cầu bằng 4.

d) Sai. Tâm mặt cầu là I(3; 1; -2).

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 6x – 4y + 2z – 2 = 0.
a

Tâm mặt cầu là I(3; 2; -1).

ĐúngSai
b

Bán kính mặt cầu bằng \(\sqrt {16} \).

ĐúngSai
c

Mặt cầu có đường kính bằng 6.

ĐúngSai
d

Tung độ tâm mặt cầu bằng 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

(S): x2 + y2 + z2 + 6x – 4y + 2z – 2 = 0, có tâm I(-3;2;-1), bán kính R = \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - \left( { - 2} \right)}  = \sqrt {16}  = 4\).

a) Sai. Tâm mặt cầu là I(-3; 2; -1).

b) Đúng. Bán kính mặt cầu bằng 4.

c) Sai. Đường kính l = 2R = 2∙4 = 8.

d) Đúng. Tâm độ tâm mặt cầu là yI = 2.

20. Đúng sai
• 1 điểm

 Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 4)2 + (y + 1)2 + (z – 2)2 = 26.

a

Tâm mặt cầu là I(4; 1; 2).

ĐúngSai
b

Bán kính mặt cầu bằng \(\sqrt {26} \).

ĐúngSai
c

Cao độ của tâm mặt cầu bằng 1.

ĐúngSai
d

Bán kính mặt cầu bằng một nửa đường kính mặt cầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai. Tâm mặt cầu là I(4; -1; 2).

b) Đúng. Bán kính mặt cầu R = \(\sqrt {26} \).

c) Sai. Cao độ của tâm mặt cầu là zI = 2.

d) Đúng. Bán kính mặt cầu bằng một nửa đường kính mặt cầu D = 2R => R = \(\frac{D}{2}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu (S) có phương trình dạng x2 + y2 + z2 – 4x + 2y – 2az + 10a = 0. Có bao nhiêu giá trị của a để (S) có chu vi đường tròn lớn bằng 8p.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2.

Ta có: x2 + y2 + z2 – 4x + 2y – 2az + 10a = 0 <=> x2 + y2 + z2 -2×2×x -2×(-1)×y - 2×a×z + 10a = 0, suy ra bán kính của (S) là \(\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {a^2} - 10a} \) = \(\sqrt {{a^2} - 10a + 5} \).

Đường tròn lớn có chu vi bằng 8p nên bán kính của (S) là \(\frac{{8\pi }}{{2\pi }}\) = 4.

Do đó: \(\sqrt {{a^2} - 10a + 5} \) = 4 Û a2 – 10a + 5 = 42 Û a2 – 10a – 11 = 0 <=> \(\left[ \begin{array}{l}a =  - 1\\a = 11\end{array} \right.\).

Vậy có 2 giá trị của a để (S) có chu vi đường tròn lớn là 8p.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; 0), C(0; 0; 3), B(0; 2; 0). Tập hợp các điểm M thỏa mãn MA2 = MB2 + MC2 là mặt cầu có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1,41

Giả sử M(x;y;z).

Ta có: MA2 = (x – 1)2 + y2 + z2;

MB2 = x2 + (y – 2)2 + z2;

MC2 = x2 + y2 + (z – 3)2.

MA2 = MB2 + MC2 <=> (x – 1)2 + y2 + z2 = x2 + (y – 2)2 + z2 + x2 + y2 + (z – 3)2

<=> -2x + 1 = (y – 2)2 + x2 + (z – 3)2 <=> (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 2.

Vậy tập hợp các điểm M thỏa mãn MA2 = MB2 + MC2 là mặt cầu có bán kính là R = \(\sqrt 2 \) ≈ 1,41.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 4x + 6y – 2 = 0. Biết tâm I(a; -b; c). Tính S = a + b + c + R. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2,87.

Mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 4x + 6y – 2 = 0 Û x2 + y2 + z2 – 2×2×x - 2×(-3)×y – 2 = 0 có tâm I (2; -3; 0), R =\(\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {0^2} + 2} = \sqrt {15} \).

Do đó S = a + b + c + R = 2 – 3 + 0 + \(\sqrt {15} \)=-1 + \(\sqrt {15} \)» 2,87.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình: (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z – 1)2 = 25 và điểm M(3;5;1). Tìm khoảng cách từ tâm I đến điểm M.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5.

Từ phương trình mặt cầu, có tâm I(-1; 2; 1).

Khoảng cách từ tâm I đến điểm M là: IM =\(\sqrt {{4^2} + {3^2} + {0^2}} \)= 5.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình: (x – 3)2 + (y + 5)2 + (z – 4)2 = 25. Biết tâm I(a; -b; c). Tính P = a + b + 2c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 20.

Từ phương trình, mặt cầu (S) có tâm I(3;-5;4).

Do đó, a = 3, b = 5, c = 4 => P = a + b + 2c = 3 + 5 + 3×4 = 20.