Bài tập Xác định các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà lớp 11 (có lời giải)
10 câu hỏi
Chu kì dao động là
thời gian chuyển động của vật.
thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần.
số dao động toàn phần mà vật thực hiện được.
số dao động toàn phần mà vật thực hiện trong một giây.
Đáp án đúng là B
Chu kì dao động là thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần.
Khi vật thực hiện một dao động tương ứng với pha dao động sẽ thay đổi một lượng
0 rad.
π2rad.
πrad.
2πrad.
Đáp án đúng là D
Vật thực hiện 1 dao động thì pha thay đổi một lượng là 2πrad.
Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức
T=2πω
T=2πω
T=πω
T=πω
Đáp án đúng là B
Chu kì T=2πω
Đơn vị của tần số dao động trong hệ đơn vị SI là
Hz
s.
cm.
m.
Đáp án đúng là A
Đơn vị của tần số là Hz.
Một vật đang dao động với chu kì là 0,3 s, tần số dao động của vật là
0,3 Hz.
0,33 Hz.
3,33 Hz.
33 Hz.
Đáp án đúng là C
Tần số dao động của vật là: f=1T=10,3≈3,33 Hz.
Khi tiến hành thí nghiệm khảo sát vị trí vật nặng của con lắc lò xo đang dao động bằng cách sử dụng thước thẳng, bạn học sinh thấy rằng vật nặng dao động từ vị trí 1 cm đến vị trí 11 cm trên thước. Biên độ dao động của vật nặng trong con lắc lò xo là
10 cm.
6 cm.
5 cm.
12 cm.
Đáp án đúng là C
Biên độ dao động của vật nặng là: A=x2−x12=11−12=5 cm
Một bạn học sinh quan sát thấy con lắc trong đồng hồ quả lắc thực hiện được 20 dao động trong 30 giây. Dao động của con lắc trong đồng hồ này có đặc điểm nào sau đây?
Dao động điều hoà, tần số là 1,5 Hz.
Dao động điều hoà, tần số là 0,7 Hz.
Dao động tuần hoàn, tần số là 1,5 Hz.
Dao động tuần hoàn, tần số là 0,7 Hz.
Đáp án đúng là D
Dao động của đồng hồ quả lắc được xem như dao động tuần hoàn vì nó dao động quanh một vị trí cân bằng xác định và chuyển động của nó được lặp lại sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Tần số: f=Nt=2030=0,7 Hz
Các nhà thực nghiệm đo được tần số dao động của một hệ gồm thanh silicon siêu nhỏ có virus dính trên đó đang thực hiện dao động là 2,87.1014 Hz . Tần số góc của hệ dao động trên bằng bao nhiêu?
1,80.1015rad/s.
3,48.1015rad/s.
2,18.1014rad/s.
4,57.1014rad/s.
Đáp án đúng là A
Tần số góc của hệ dao động là:
ω=2πf=2π.2,87.1014≈1,80.1015rad/s
Một chất điểm dao động điều hoà có chu kì T = 1 s. Tần số góc ω của dao động là
πrad/s
2πrad/s
1rad/s
2 (rad/s).
Đáp án đúng là: B
Tần số góc: ω=2πT=2π1=2π rad/s
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: x=53cos10πt+π3cm. Tần số của dao động là
10 Hz
20 Hz
10π Hz
5 Hz
Đáp án đúng là: D
Từ phương trình xác định được tần số góc ω=10π rad/s⇒f=ω2π=5 Hz






