Giải SBT Vật lý 11 KNTT Mô tả dao động điều hoà có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lý 11 KNTT Mô tả dao động điều hoà có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1197 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có chu kì T = 1 s. Tần số góc \(\omega \) của dao động là

A. \(\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

B. \(2\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

C. \(1\left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

D. 2 (rad/s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{1} = 2\pi \,rad/s\]

2. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có tần số góc \(\omega = 10\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\). Tần số của dao động là

A. \(5{\rm{\;Hz}}\).      

B. \(10{\rm{\;Hz}}\).    

C. \(20{\rm{\;Hz}}\).    

D. \(5\pi {\rm{Hz}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tần số \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 5\,Hz\]

3. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà. Trong thời gian 1 phút, vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của chất điểm là

A. \(2{\rm{\;s}}\).         

B. \(30{\rm{\;s}}\).       

C. \(0,5{\rm{\;s}}\).      

D. \(1{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu kì \[T = \frac{t}{N} = \frac{{60}}{{30}} = 2\,s\]

4. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 5\sqrt 3 {\rm{cos}}\left( {10\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tần số của dao động là

A. \(10{\rm{\;Hz}}\).    

B. \(20{\rm{\;Hz}}\).    

C. \(10\pi {\rm{Hz}}\). 

D. \(5{\rm{\;Hz}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ phương trình xác định được tần số góc \[\omega = 10\pi \,rad/s \Rightarrow f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 5\,Hz\]

5. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 6{\rm{cos}}\left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Chu kì của dao động là

A. \(4{\rm{\;s}}\).         

B. \(2{\rm{\;s}}\).         

C. \(0,25{\rm{\;cm}}\). 

D. \(0,5{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ phương trình xác định được tần số góc \[\omega = 4\pi \,rad/s \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,5\,s\]

6. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 10{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tại thời điểm t vật có li độ \(6{\rm{\;cm}}\) và đang hướng về vị trí cân bằng. Sau \(9{\rm{\;s}}\) kể từ thời điểm \(t\) thì vật đi qua li độ

A. \(3{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí cân bằng

B. \( - 3{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí biên.

C. \(6{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí biên. 

D. \( - 6{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 6s \Rightarrow {t_1} = 9s = 1,5T\).

Sau \({t_1} = 1,5T\) vật ở vị trí như Hình 2.1G.

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là x = 10 (ảnh 1)

Do đó sau \(9{\rm{\;s}}\) kể từ thời điểm \(t\) thì vật đi qua li độ là \( - 6{\rm{\;cm}}\) và đang hướng về vị trí cân bằng.

7. Tự luận
1 điểm

Phương trình dao động điều hoà của một vật là \(x = 5{\rm{cos}}\left( {10\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tính thời gian để vật đó đi được quãng đường \(2,5{\rm{\;cm}}\) kể từ thời điểm \({\rm{t}} = 0\)

Xem đáp án

Chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{1}{5}{\rm{\;s}}\).

Tại thời điểm ban đầu t = 0 thì \({x_1} = 5{\rm{cos}}\left( {10\pi .0 - \frac{\pi }{2}} \right) = 0\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Từ Hình 2.2G, ta thấy thời gian để vật đi được quãng đường 2,5 cm kể từ \({\rm{t}} = 0\) (từ \({{\rm{x}}_1} = 0\) đến \({{\rm{x}}_2} = 2,5{\rm{\;cm}}\)) là: \({\rm{t}} = \frac{{\rm{T}}}{{12}} = \frac{{0,2}}{{12}} = \frac{1}{{60}}{\rm{\;s}}\)

Phương trình dao động điều hoà của một vật là x = 5 cos(10pit - pi/2) (cm) (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.1

Xác định biên độ, chu kì và pha ban đầu của dao động (ảnh 1)

Xác định biên độ, chu kì và pha ban đầu của dao động.

 

Xem đáp án

Biên độ \(A = 20{\rm{\;cm}}\); chu kì \(T = 0,8{\rm{\;s}}\); pha ban đầu \(\varphi = \pi \left( {{\rm{rad}}} \right)\).

9. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.1

Viết phương trình dao động (ảnh 1)

Viết phương trình dao động.

 

Xem đáp án

\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} = 2,5\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\), phương trình dao động: \(x = 20{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

10. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.1

Xác định li độ của chất điểm tại các thời điểm 0,4s; 0,6s và 0,8s (ảnh 1)

Xác định li độ của chất điểm tại các thời điểm \(0,4{\rm{\;s}},0,6{\rm{\;s}}\)\(0,8{\rm{\;s}}\).

 

Xem đáp án

Khi \(t = 0,4{\rm{\;s}}\) thì \({\rm{x}} = 20{\rm{\;cm}};{\rm{t}} = 0,6{\rm{\;s}}\) thì \({\rm{x}} = 0;{\rm{t}} = 0,8{\rm{\;s}}\) thì \({\rm{x}} = - 20{\rm{\;cm}}\).

11. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian \({x_1},{x_2}\) của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.2

Hình 2.2 Xác định độ lệch pha giữa hai dao động (ảnh 1)

Xác định độ lệch pha giữa hai dao động.

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy:

Độ lệch pha theo thời gian: x1 sớm pha hơn x2\(\frac{T}{4}\).

Độ lệch pha theo góc: x1 sớm pha hơn x2\({\rm{\Delta }}\varphi = \frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{4} = \frac{\pi }{2}\) rad.

12. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian \({x_1},{x_2}\) của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.2

Hình 2.2 Viết phương trình dao động của hai chất điểm (ảnh 1)

Viết phương trình dao động của hai chất điểm.

Xem đáp án

\({A_1} = 20{\rm{\;cm}};{A_2} = 10{\rm{\;cm}};{T_1} = {T_2} = 0,8{\rm{\;s}}\)

\( \Rightarrow {\omega _1} = {\omega _2} = 2,5\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right);{\varphi _1} = - \frac{\pi }{2};{\varphi _2} = - \pi \).

\( \Rightarrow {x_1} = 20{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right);{x_2} = 10{\rm{cos}}\left( {2,5\pi t - \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì \({\rm{T}} = 2{\rm{\;s}}\). Trong \(3{\rm{\;s}}\) vật đi được quãng đường \(60{\rm{\;cm}}\). Khi \({\rm{t}} = 0\) vật đi qua vị trí cân bằng và hướng về vị trí biên dương. Hãy viết phương trình dao động của vật.

Xem đáp án

\(T = 2{\rm{\;s;}}\,\,{\rm{t}} = 3{\rm{\;s}} = 1,5{\rm{\;T}}\), do vậy quãng đường vật dao động đi được sau \({\rm{t}} = 3{\rm{\;s}}\) là:

\(s = 4A + 2A = 6A = 60{\rm{\;cm}} \Rightarrow A = 10{\rm{\;cm}};\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi \left( {{\rm{rad/s}}} \right);\) khi \(t = 0\) vật qua vị trí cân bằng và đang hướng về phía biên dương, nên \(\varphi = - \frac{\pi }{2}\).

Suy ra phương trình dao động của vật là: \(x = 10{\rm{cos}}\left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình \({\rm{x}} = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi {\rm{t}} + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ \({{\rm{t}}_1} = 1{\rm{\;s}}\) đến \({{\rm{t}}_2} = 2,5{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{\;s}} \Rightarrow {t_1} = 1{\rm{\;s}} = 1{\rm{\;T}}\).

Quãng đường vật đi được sau \({t_1} = 1{\rm{\;s}}\) là: \({s_1} = 4A = 40{\rm{\;cm}}\)

\[{t_2} = 2,5{\rm{\;s}} = 2,5{\rm{\;T}} = 2T + \frac{{\rm{T}}}{2}.\]

Quãng đường vật đi được sau \({t_2} = 2,5s\)là: \({s_1} = 2.4A + 2A = 10A = 100{\rm{\;cm}}\)

Quãng đường vật đi được từ t1 đến t2 là: \({\rm{\Delta }}s = {s_2} - {s_1} = 100 - 40 = 60{\rm{\;cm}}{\rm{.\;}}\)