2048.vn

Giải SBT Vật lý 11 KNTT Mô tả dao động điều hoà có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lý 11 KNTT Mô tả dao động điều hoà có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1111 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có chu kì T = 1 s. Tần số góc \(\omega \) của dao động là

A. \(\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

B. \(2\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

C. \(1\left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

D. 2 (rad/s).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có tần số góc \(\omega = 10\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\). Tần số của dao động là

A. \(5{\rm{\;Hz}}\).      

B. \(10{\rm{\;Hz}}\).    

C. \(20{\rm{\;Hz}}\).    

D. \(5\pi {\rm{Hz}}\).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà. Trong thời gian 1 phút, vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của chất điểm là

A. \(2{\rm{\;s}}\).         

B. \(30{\rm{\;s}}\).       

C. \(0,5{\rm{\;s}}\).      

D. \(1{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 5\sqrt 3 {\rm{cos}}\left( {10\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tần số của dao động là

A. \(10{\rm{\;Hz}}\).    

B. \(20{\rm{\;Hz}}\).    

C. \(10\pi {\rm{Hz}}\). 

D. \(5{\rm{\;Hz}}\).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 6{\rm{cos}}\left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Chu kì của dao động là

A. \(4{\rm{\;s}}\).         

B. \(2{\rm{\;s}}\).         

C. \(0,25{\rm{\;cm}}\). 

D. \(0,5{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: \(x = 10{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tại thời điểm t vật có li độ \(6{\rm{\;cm}}\) và đang hướng về vị trí cân bằng. Sau \(9{\rm{\;s}}\) kể từ thời điểm \(t\) thì vật đi qua li độ

A. \(3{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí cân bằng

B. \( - 3{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí biên.

C. \(6{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí biên. 

D. \( - 6{\rm{\;cm}}\) đang hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Phương trình dao động điều hoà của một vật là \(x = 5{\rm{cos}}\left( {10\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tính thời gian để vật đó đi được quãng đường \(2,5{\rm{\;cm}}\) kể từ thời điểm \({\rm{t}} = 0\)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.1

Xác định biên độ, chu kì và pha ban đầu của dao động (ảnh 1)

Xác định biên độ, chu kì và pha ban đầu của dao động.

 

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.1

Viết phương trình dao động (ảnh 1)

Viết phương trình dao động.

 

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của một chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.1

Xác định li độ của chất điểm tại các thời điểm 0,4s; 0,6s và 0,8s (ảnh 1)

Xác định li độ của chất điểm tại các thời điểm \(0,4{\rm{\;s}},0,6{\rm{\;s}}\)\(0,8{\rm{\;s}}\).

 

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian \({x_1},{x_2}\) của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.2

Hình 2.2 Xác định độ lệch pha giữa hai dao động (ảnh 1)

Xác định độ lệch pha giữa hai dao động.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian \({x_1},{x_2}\) của hai chất điểm dao động điều hoà được mô tả như Hình 2.2

Hình 2.2 Viết phương trình dao động của hai chất điểm (ảnh 1)

Viết phương trình dao động của hai chất điểm.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì \({\rm{T}} = 2{\rm{\;s}}\). Trong \(3{\rm{\;s}}\) vật đi được quãng đường \(60{\rm{\;cm}}\). Khi \({\rm{t}} = 0\) vật đi qua vị trí cân bằng và hướng về vị trí biên dương. Hãy viết phương trình dao động của vật.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình \({\rm{x}} = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi {\rm{t}} + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ \({{\rm{t}}_1} = 1{\rm{\;s}}\) đến \({{\rm{t}}_2} = 2,5{\rm{\;s}}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack