Bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với một mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với một mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1239 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2; 1; 1) và mặt phẳng (P): 2x – y + 2z + 1 = 0. Phương trình mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (P) là:

(x – 2)2 + (y − 1)2 + (z – 1)2 = 4;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 9;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 3;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(R = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 - 1 + 2.1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\).

Phương trình mặt cầu cần lập là: (x – 2)2 + (y − 1)2 + (z – 1)2 = 4.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A(1; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0; 3). Mặt cầu có tâm là gốc tọa độ O, tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) có bán kính bằng

\(\sqrt {\frac{6}{7}} \);

\(\frac{6}{7}\);

\(\frac{{49}}{{36}}\);

\(\frac{7}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình mặt phẳng (ABC): \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1\) 6x + 3y + 2z – 6 = 0.

Có \(R = d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| 6 \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{7}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu có tâm I(1; 2; −1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x – 2y – 2z – 8 = 0.

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9;

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z − 1)2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2.2 - 2.\left( { - 1} \right) - 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 3\).

Do đó phương trình mặt cầu (S): (x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu có tâm I(−1; 1; 2) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x – y – 3z – 5 = 0.

(x − 1)2 + (y + 1)2 + (z + 2)2 = \(\sqrt {14} \);

(x + 1)2 + (y − 1)2 + (z − 2)2 = 14;

(x + 1)2 − (y − 1)2 − (z − 2)2 = 14;

(x + 1) + (y + 2) + (z – 1) = 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - 1 - 3.2 - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \sqrt {14} \).

Phương trình mặt cầu cần lập là: (x + 1)2 + (y − 1)2 + (z − 2)2 = 14.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu (S) có tâm I(−1; 2; 1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P) có phương trình x – 2y – 2z – 2 = 0 là:

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 3;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 9;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 3;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 - 2.2 - 2.1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 3\).

Phương trình mặt cầu cần tìm là (x + 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 9.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(3; 4; 2). Phương trình mặt cầu tâm I và tiếp xúc với trục Oz là

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 16;

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 4;

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 5;

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên trục Oz, suy ra H(0; 0; 2).

Ta có \(\overrightarrow {HI} = \left( {3;4;0} \right)\).

Mặt cầu tâm I và tiếp xúc trục Oz có bán kính:

\(R = d\left( {I,Oz} \right) = HI = \sqrt {{3^2} + {4^2} + {0^2}} = 5\).

Suy ra phương trình mặt cầu: (x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 25.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình mặt cầu (S) có tâm O, tiếp xúc với mặt phẳng (α): 16x – 15y – 12z + 75 = 0 là

x2 + y2 + z2 – 3x = 9;

x2 + y2 + z2 = 3;

x2 + y2 + z2 = 81;

x2 + y2 + z2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(R = d\left( {O,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {75} \right|}}{{\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }} = 3\).

Phương trình mặt cầu cần lập là: x2 + y2 + z2 = 9.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu tâm I(2; 1; −3) và tiếp xúc với trục Oy có phương trình là:

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 4;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 13;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 9;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi H là hình chiếu của I lên trục Oy H(0; 1; 0).

Khi đó R = d(I, Oy) = IH = \(\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {13} \).

Phương trình mặt cầu cần lập là: (x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 13.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu đi qua điểm A(1; −1; 4) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ.

(x − 3)2 + (y + 3)2 + (z + 3)2 = 16;

(x − 3)2 + (y + 3)2 + (z − 3)2 = 9;

(x + 3)2 + (y − 3)2 + (z + 3)2 = 36;

(x + 3)2 + (y − 3)2 + (z − 3)2 = 49.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi I(a; b; c) là tâm của mặt cầu cần tìm.

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right)\\d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = IA\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right|\\\left| a \right| = \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - b} \right)}^2} + {{\left( {4 - c} \right)}^2}} \end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 3\\c = 3\end{array} \right.\].

Suy ra mặt cầu cần lập có tâm I(3; −3; 3) và R = 3 có phương trình là

(x − 3)2 + (y + 3)2 + (z − 3)2 = 9.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(−2; 0; 1). Phương trình mặt cầu tâm A tiếp xúc với với mặt phẳng (Oxy) là

(x + 2)2 + y2 + z2 = 1;

(x − 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 5;

(x − 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 4;

(x + 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có R = d(A, (Oxy)) = 1.

Suy ra phương trình mặt cầu cần lập có phương trình là:

(x + 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 1.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu có tâm I(0; 1; 3) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x + 2y – z + 3 = 0.

x2 + (y – 1)2 + (z – 3)2 =\(\frac{2}{3}\).

x2 + (y + 1)2 + (z – 3)2 =\(\frac{1}{6}\).

x2 + (y – 1)2 + (z + 3)2 =\(\frac{2}{3}\).

x2 + (y + 1)2 + (z + 3)2 =\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Bán kính mặt cầu là khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P).

R = d(I, (P)) =\(\frac{{\left| {1 \cdot 0 + 2 \cdot 1 - 1 \cdot 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 6 }} = \sqrt {\frac{2}{3}} \).

Phương trình mặt cầu tâm I(0; 1; 3), bán kính R =\(\sqrt {\frac{2}{3}} \) là:

x2 + (y – 1)2 + (z – 3)2 =\(\frac{2}{3}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – y – z + 4 = 0 và điểm I(2; -3; -1). Mặt cầu (S) tâm I và tiếp xúc với mặt phẳng (P) có phương trình là:

(x – 2)2 + (y + 3)2 + (z + 1)2 = 12.

(x – 2)2 + (y + 3)2 + (z + 1)2 = 24.

(x + 2)2 + (y - 3)2 + (z - 1)2 = 12.

(x + 2)2 + (y - 3)2 + (z - 1)2 = 24.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: R = d(I, (P)) =\(\frac{{\left| {2 \cdot 2 - \left( { - 3} \right) - \left( { - 1} \right) + 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 2\sqrt 6 \).

Phương trình mặt cầu (S) cần tìm là: (x – 2)2 + (y + 3)2 + (z + 1)2 = 24.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu tâm A(-3; 2; -4) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oxz)?

(x - 3)2 + (y + 2)2 + (z - 4)2 = 2.

(x + 3)2 + (y - 2)2 + (z + 4)2 = 9.

(x + 3)2 + (y - 2)2 + (z + 4)2 = 4.

(x - 3)2 + (y + 2)2 + (z - 4)2 = 16.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vì mặt cầu tâm A(-3; 2; -4) tiếp xúc với mặt phẳng (Oxz) nên R = 2.

Phương trình mặt cầu cần tìm là: (x + 3)2 + (y - 2)2 + (z + 4)2 = 4.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với A(1; 6; 2), B(5; 1; 3), C(4; 0; 6), D(5; 0; 4). Viết phương trình mặt cầu tâm D tiếp xúc với mặt phẳng (ABC).

(x – 5)2 + y2 + (z – 4)2 =\(\frac{2}{{223}}\).

(x – 5)2 + y2 + (z – 4)2 =\(\frac{4}{{\sqrt {446} }}\).

(x + 5)2 + y2 + (z + 4)2 =\(\frac{8}{{223}}\).

(x – 5)2 + y2 + (z – 4)2 =\(\frac{8}{{223}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {4;\,\, - 5;\,\,1} \right)\\\overrightarrow {AC} = \left( {3;\,\, - 6;\,\,4} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 14;\,\, - 13;\,\, - 9} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (ABC).

=>\(\overrightarrow n = \left( {14;\,\,13;\,\,9} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của (ABC).

=> (ABC): 14(x – 1) + 13(y – 6) + 9(z – 2) = 0 Û 14x + 13y + 9z – 110 = 0.

=> R = d(D; (ABC)) =\(\frac{{\left| {14 \cdot 5 + 13 \cdot 0 + 9 \cdot 4 - 110} \right|}}{{\sqrt {{{14}^2} + {{13}^2} + {9^2}} }}\)=\(\frac{4}{{\sqrt {446} }}\).

Phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 5)2 + y2 + (z – 4)2 =\(\frac{8}{{223}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu (S) có tâm I(-1; 2; 3) tiếp xúc với mặt phẳng (α): 2x – y + 2z – 8 = 0. Tính diện tích mặt cầu (S).

16π.

25π.

100π.

64.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: R = d(I, (α)) =\(\frac{{\left| { - 2 - 2 + 6 - 8} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} }} = 2\).

Diện tích mặt cầu (S) là S = 4πR2 = 16π.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình  (x + 2)2 + (y – 1)2 + z2 = 4.

a

Đường kính mặt cầu bằng 8.

ĐúngSai
b

Mặt cầu (S) đi qua điểm A(-1; 3; 0).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng (Oyz) bằng 2.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (P) có phương trình x + 2y – 2z – 2 = 0 tiếp xúc với mặt cầu (S).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

Mặt cầu (S) có tâm I(-2; 1; 0) và bán kính R = 2.

a) Sai. Đường kính mặt cầu bằng 2R = 4.

b) Sai. Ta có: IA =\(\sqrt {{{\left( { - 1 + 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {0^2}} = \sqrt 5 \) > R nên mặt cầu (S) không đi qua điểm A.

c) Đúng. Mặt phẳng (Oyz) có phương trình x = 0.

Khi đó d(I, (Oyz)) =\(\left| { - 2} \right|\)= 2.

d) Sai. Ta có: d(I, (P)) =\(\frac{{\left| { - 2 + 2 \cdot 1 - 2 \cdot 0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{2}{3} < R\) nên mặt phẳng (P) không tiếp xúc với mặt cầu (S).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 1; 2), B(3; 2; -3).

a

Mặt cầu đi qua B nhận A làm tâm có phương trình: (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 30.

ĐúngSai
b

Mặt cầu nhận AB làm đường kính có phương trình:\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = 30\).

ĐúngSai
c

Mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x + 2y + 2z + 5 = 0 có phương trình:(x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 16.

ĐúngSai
d

Mặt cầu có tâm I thuộc trục Ox và đi qua hai điểm A, B có phương trình: x2 + y2 + z2 + 8x + 2 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,\,1;\,\, - 5} \right)\) Þ AB = \(\sqrt {30} \).

Mặt cầu qua B và nhận A làm tân nên AB làm bán kính.

Vậy phương trình cần tìm là: (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 30.

b) Sai. Gọi I là trung điểm AB =>\(I\left( {2;\,\,\frac{3}{2};\,\, - \frac{1}{2}} \right)\).

Mặt cầu nhận AB làm đường kính nên có tâm là trung điểm I và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {30} }}{2}\).

Vậy phương trình cần tìm là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{15}}{2}\).

c) Đúng. Mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x + 2y + 2z + 5 = 0 nên \(R = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 \cdot 1 + 2 \cdot 2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = 4\) có phương trình:

(x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 16.

d) Sai. Ta có: I ∈ Ox => I(a; 0; 0).

Vì mặt cầu qua A, B nên IA = IB

<=> (a – 1)2 + 1 + 4 = (a – 3)2 + 4 + 9

<=> 4a = 16 => a = 4

Do đó, I(4; 0; 0), R = IA =\(\sqrt {14} \).

Phương trình mặt cầu tâm I(4; 0; 0) và có bán kính R =\(\sqrt {14} \) là: x2 + y2 + z2 - 8x + 2 = 0.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; -2; 3).

a

Mặt cầu tâm I và bán kính bằng 3 có phương trình: x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 9z + 5 = 0.

ĐúngSai
b

Mặt cầu tâm I và tiếp xúc với trục Ox có phương trình: x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 9z + 1 = 0.

ĐúngSai
c

Mặt cầu tâm I, cắt mặt phẳng (Oxy) theo một đường tròn có bán kính bằng 1 có phương trình: x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 9z + 10 = 0.

ĐúngSai
d

Mặt cầu tâm I, cắt trục Ox tại hai điểm A và B sao cho AB =\(2\sqrt 3 \) có phương trình: (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 30.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                    d) Sai.

a) Sai. Mặt cầu tâm I và bán kính bằng 3 có phương trình:

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 9 <=> x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 6z + 5 = 0.

b) Đúng. Gọi J là hình chiếu của I lên trục Ox => J(1; 0; 0).

Do mặt cầu tiếp xúc với trục Ox nên R = IJ = d(I, Ox) =\(\sqrt {13} \).

Mặt cầu tâm I và có bán kính R =\(\sqrt {13} \) có phương trình:

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 13 <=> x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 6z + 1 = 0.

c) Sai. Ta có: d = d(I, (Oxy)) =\(\left| 3 \right|\)= 3.

Do mặt phẳng (Oxy) theo một đường tròn có bán kính bằng 1 nên bán kính mặt cầu là \(R = \sqrt {{d^2} + {r^2}} = \sqrt {{3^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \).

Mặt cầu tâm I và bán kính R =\(\sqrt {10} \) có phương trình là:

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 10 <=> x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 6z + 4 = 0.

d) Sai.

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; -2; 3). a) Mặt cầu tâm I và bán kính bằng 3 có phương trình: x^2 + y^2 + z^2 – 2x + 4y – 9z + 5 = 0. (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm AB => IH ⊥ AB tại H => IH = d(I, AB) = d(I, Ox) =\(\sqrt {13} \)

Bán kính mặt cầu là R =\(\sqrt {I{H^2} + A{H^2}} = \sqrt {13 + 3} = 4\).

Mặt cầu tâm I và bán kính R = 4 có phương trình là:

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 16 <=> x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 6z – 2 = 0.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; -2; -1) và mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 5 = 0. Gọi (S) có mặt cầu có tâm I và tiếp xúc với mặt phẳng (P).

a

Khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P) bằng \(\frac{7}{3}\).

ĐúngSai
b

Bán kính của mặt cầu (S) là R = 3.

ĐúngSai
c

Phương trình chính tắc của mặt cầu (S) là: (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z + 1)2 = 9.

ĐúngSai
d

Phương trình tổng quát của mặt cầu (S) có hệ số tự do là \(\frac{5}{9}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Khoảng cách từ I đến (P) là:

d(I, (P)) =\(\frac{{\left| {2 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{7}{3}\).

b) Sai. Do mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng (P) nên: R = d(I, (P)) =\(\frac{7}{3}\).

c) Sai. Mặt cầu (S) có tâm I(1; -2; -1), R =\(\frac{7}{3}\).

Vậy phương trình cần tìm là: (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z + 1)2 =\(\frac{{49}}{9}\).

d) Đúng. Ta có: d = a2 + b2 + c2 – R2 = 12 + (-2)2 + (-1)2 -\(\frac{{49}}{9}\)=\(\frac{5}{9}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(1; 1; 1), B(3; 1; 3), C(1; 3; 3) và D(1; 1; 5).

a

Phương trình mặt cầu tâm O(0; 0; 0) và đi qua điểm A là: x2 + y2 + z2 = 3.

ĐúngSai
b

Gọi (S) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD, bán kính R của mặt cầu (S) bằng 2.

ĐúngSai
c

Phương trình của mặt cầu (S') có tâm C và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x + 2y – z + 12 = 0 là: (x – 1)2 + (y – 3)2 + (z – 3)2 = 25.

ĐúngSai
d

Gọi M là điểm di động trên mặt phẳng (Oxy). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức T =\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \) bằng -2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Mặt cầu có tâm O(0; 0; 0) và đi qua điểm A, ta có: R = OA =\(\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \).

Phương trình cần tìm là: x2 + y2 + z2 = 3.

b) Đúng. Gọi tâm I(a; b; c) ngoại tiếp tứ diện ABCD.

Vì (S) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD thì IA = IB = IC = ID.

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\I{A^2} = I{C^2}\\I{A^2} = I{D^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 1} \right)^2} = {\left( {a - 3} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 1} \right)^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 1} \right)^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {\left( {c - 5} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 2a + 1 + {c^2} - 2c + 1 = {a^2} - 6a + 9 + {c^2} - 6c + 9\\{b^2} - 2b + 1 + {c^2} - 2c + 1 = {b^2} - 6b + 9 + {c^2} - 6c + 9\\{c^2} - 2c + 1 = {c^2} - 10c + 25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = 3\end{array} \right.\).

Do đó, I(1; 1; 3), R = IA =\(\sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = 2\).

Vậy bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD bằng 2.

c) Sai. Ta có: R' = d(I, (P)) =\(\frac{{\left| {2 \cdot 1 + 2 \cdot 3 - 3 + 12} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{17}}{3}\).

Do đó, phương trình mặt cầu tâm C, bán kính R' =\(\frac{{17}}{3}\) là:

(x – 1)2 + (y – 3)2 + (z – 3)2 =\(\frac{{289}}{9}\).

d) Sai. Do điểm M di động trên mặt phẳng (Oxy) nên tọa độ của M là (x; y; 0).

Ta có: \(\overrightarrow {MA} \)= (1 – x: 1 – y; 1);           \(\overrightarrow {MB} \)= (3 – x; 1 – y; 3).

T =\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \)= (1 – x)(3 – x) + (1 – y)(1 – y) + 1×3 = x2 – 4x + 3 + y2 – 2y + 1 + 3 = x2 – 4x + y2 – 2y + 7.

Để biểu thức T đạt giá trị nhỏ nhất thì:

T = (x2 – 4x + 4) + (y2 – 2y + 1) + 2 = (x – 2)2 + (y – 1)2 + 2.

Vì (x – 2)2 ≥ 0 và (y – 1)2 ≥ 0, Media VietJackx, y ∈ℝ nên ta có T ≥ 0 + 0 + 2 = 2

Dấu = xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\).

Do đó M(2; 1; 0) nên giá trị nhỏ nhất của biểu thức T bằng 2.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, gọi (P) là mặt phẳng đi qua điểm A(1; 4; -3) và chứa trục Ox. Mặt cầu (S) có tâm I(1; 2; 1) và tiếp xúc mặt phẳng (P) có phương trình là (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = k. Tính giá trị T =\(\frac{{abc}}{k}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0,5.

Ta có: \(\overrightarrow {OA} = \left( {1;\,\,4;\,\, - 3} \right)\) nên \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\,\,\overrightarrow i } \right] = \left( {0;\,\, - 3;\,\, - 4} \right)\) khi đó mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; 4; -3) và có \(\overrightarrow n = \left( {0;\,\,3;\,\,4} \right)\) nên phương trình mặt phẳng (P) là: 3y + 4z = 0.

Lại có: R = d(I, (P)) =\(\frac{{\left| {3 \cdot 2 + 4 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 2\).

Vậy phương trình cần tìm là: (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 1)2 = 4.

Do đó, a = 1, b = 2, c = 1, k = 4 => T =\(\frac{{abc}}{k} = \frac{{1 \cdot 2 \cdot 1}}{4}\)= 0,5.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho điểm A(1; -1; 2). Gọi M, N, K là hình chiếu vuông góc của A lên ba trục tọa độ. Biết mặt cầu (S) có tâm O tiếp xúc với mặt phẳng (MNK). Tìm bán kính R. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0,67

Theo giả thiết, ta có:

M là hình chiếu vuông của A lên Ox => M(1; 0; 0).

N là hình chiếu vuông góc của A lên Oy => N(0; -1; 0).

K là hình chiếu vuông góc của A lên Oz => K(0; 0; 2).

Do đó, phương trình mặt phẳng (MNP) là: \(x - y + \frac{z}{2} = 1\)Û 2x – 2y + z – 2 = 0.

Lại có, R = d(O, (MNK)) =\(\frac{{\left| {2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 + 1 \cdot 0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{3}\) ≈ 0,67.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(1; 2; -1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x – 2y – z – 8 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0. Tính giá trị của biểu thức a + b + c + 2d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: -4

Bán kính mặt cầu là: R = d(I, (P)) =\(\frac{{\left| {2 - 4 + 1 - 8} \right|}}{{\sqrt {4 + 4 + 1} }} = 3\).

Phương trình mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z + 1)2 = 9.

<=> x2 + y2 + z2 – 2x – 4y + 2z – 3 = 0.

Suy ra a = 1; b = 2; c =-1; d =-3 =>a + b + c + 2d = 1 + 2 + (-1) + 2×(-3) =-4.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) có bán kính bằng 2, tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz) và có tâm nằm trên tia Ox. Tìm hoành độ của tâm mặt cầu (S).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Gọi I là tâm mặt cầu (S). Vì tâm I nằm trên tia Ox nên I(a; 0; 0),   (a > 0).

Vì mặt cầu (S) có bán kính bằng 2, tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz) nên ta có:

d(I, (Oyz)) = 2 <=> \(\frac{{\left| a \right|}}{1} = 2 \Leftrightarrow \left| a \right| = 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2\\a = - 2\end{array} \right.\).

Do a > 0 nên ta nhận a = 2. Suy ra mặt cầu (S) có tâm I(2; 0; 0).

Vậy hoành độ của tâm I bằng 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + 2y + z – m2 – 3m = 0 và mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y + 1)2 + (z – 1)2 = 9. Tìm tổng tất cả các giá trị của m để (P) tiếp xúc với (S)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: -3

Từ phương trình (S), ta có tâm I(1; -1; 1) và R = 3.

Để (P) tiếp xúc với (S) thì d(I, (P)) = R

<=> \(\frac{{\left| {1 - {m^2} - 3m} \right|}}{3} = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} + 3m - 10 = 0\\{m^2} + 3m + 8 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m_1} = 2\\{m_2} = - 5\end{array} \right.\) => m1 + m2 =-3.