Bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và bán kính cho trước lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và bán kính cho trước lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1243 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu tâm I(1; −2; 3), bán kính R = 3.

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 3;

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 9;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z + 3)2 = 3;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z + 3)2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình mặt cầu tâm I(1; −2; 3), bán kính R = 3 là:

(x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 9.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu I(2; 1; −2) bán kính R = 2 là

(x – 2)2 + (y − 1)2 + (z – 2)2 = 22;

x2 + y2 + z2 – 4x – 2y + 4z + 5 = 0;

x2 + y2 + z2 + 4x – 2y + 4z + 5 = 0;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 2)2 = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình mặt cầu I(2; 1; −2) bán kính R = 2 là

(x – 2)2 + (y – 1)2 + (z + 2)2 = 22 x2 + y2 + z2 – 4x – 2y + 4z + 5 = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trongkhông gianOxyz, mặt cầu có tâm I(−1; 2; 0) đường kính bằng 10 có phương trình là

(x – 1)2 + (y + 2)2 + z2 = 100;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 100;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 25;

(x − 1)2 + (y + 2)2 + z2 = 25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường kính bằng 10 nên bán kính R = 5.

Phương trình mặt cầu tâm I(−1; 2; 0), bán kính R = 5 là (x + 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 25.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trongkhông gianOxyz, mặt cầu có tâm I(2; 3; −6) và bán kính bằng 4 có phương trình là

(x – 2)2 + (y − 3)2 + (z + 6)2 = 16;

(x + 2)2 + (y + 3)2 + (z – 6)2 = 16;

(x + 2)2 + (y + 3)2 + (z – 6)2 = 4;

(x − 2)2 + (y − 3)2 + (z + 6)2 = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt cầu có tâm I(2; 3; −6) và bán kính bằng 4 có phương trình là

(x – 2)2 + (y − 3)2 + (z + 6)2 = 16.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu tâm I(1; 0; −2), bán kính R = 4.

(x + 1)2 + y2 + (z − 2)2 = 4;

(x − 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 4;

(x − 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 16;

(x + 1)2 + y2 + (z − 2)2 = 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình mặt cầu tâm I(1; 0; −2), bán kính R = 4 là

(x − 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 16.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu tâm I(1; 2; 3), bán kính R = 1.

(x − 1)2 + (y – 2)2 + (z − 3)2 = 1;

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 1;

(x − 1)2 + (y – 2)2 + (z − 3)2 = 1;

(x − 1)2 – (y – 2)2 + (z − 3)2 = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt cầu tâm I(1; 2; 3), bán kính R = 1 là

(x − 1)2 + (y – 2)2 + (z − 3)2 = 1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu tâm I(1; −2; 3), bán kính R = 2 là

x2 + 3y2 + 3z2 = 4;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z + 3)2 = 4;

(x − 1)2 + (y + 2)2 + (z − 3)2 = 4;

(x − 1)2 – (y + 2)2 + (z − 3)2 = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình mặt cầu tâm I(1; −2; 3), bán kính R = 2 là

(x − 1)2 + (y + 2)2 + (z − 3)2 = 4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình mặt cầu tâm I(1; 2; 3) và bán kính R = 3 là

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z – 3)2 = 9;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 3;

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 9;

x2 + y2 + z2 + 2x + 4y + 6z + 5 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt cầu tâm I(1; 2; 3) và bán kính R = 3 là

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z – 3)2 = 9 x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z + 5 = 0.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình mặt cầu tâm I(0; 0; −3) và bán kính R = 5 là

x2 + y2 + (z + 3)2 = 25;

x2 + y2 + (z + 3)2 = 5;

x2 + y2 + (z − 3)2 = 25;

x2 + y2 + (z − 3)2 = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt cầu tâm I(0; 0; −3) và bán kính R = 5 là x2 + y2 + (z + 3)2 = 25.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu tâm I(−1; 0; 3), bán kính R = \(\sqrt 5 \).

(x + 1)2 + y2 + (z − 3)2 = \(\sqrt 5 \);

(x − 1)2 + y2 + (z − 3)2 = 5;

(x − 1)2 + y2 + (z + 3)2 = 5;

(x + 1)2 + y2 + (z − 3)2 = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình mặt cầu tâm I(−1; 0; 3), bán kính R = \(\sqrt 5 \) là (x + 1)2 + y2 + (z − 3)2 = 5.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu có tâm I(2; 3; -3) và có bán kính R = 3 là:

(x + 2)2 + (y + 3)2 + (z – 3)2 = 9.

(x + 2)2 + (y + 3)2 + (z – 3)2 = 3.

(x – 2)2 + (y – 3)2 + (z + 3)2 = 3.

(x – 2)2 + (y – 3)2 + (z + 3)2 = 9.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Phương trình mặt cầu có tâm I(2; 3; -3) và có bán kính R = 3 là:

(x – 2)2 + (y – 3)2 + (z + 3)2 = 9.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt cầu (S) có tâm I(-3; 1; 7), bán kính là 5 có phương trình là:

(x – 3)2 + (y + 1)2 + (z + 7)2 = 5.

(x – 3)2 + (y + 1)2 + (z + 7)2 = 25.

(x + 3)2 + (y - 1)2 + (z - 7)2 = 25.

(x + 3)2 + (y - 1)2 + (z - 7)2 = 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Mặt cầu (S) có tâm I(-3; 1; 7), bán kính là 5 có phương trình là:

(x + 3)2 + (y - 1)2 + (z - 7)2 = 25.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu tâm là gốc tọa độ O, bán kính bằng 5 là:

x2 + y2 + z2 = 25.

x2 + y2 + z2 = 5.

x2 + y2 + z2 - 5x = 0.

x2 + y2 + z2 - 10x = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt cầu cần tìm có dạng: (x – 0)2 + (y – 0)2 + (z – 0)2 = 52 hay x2 + y2 + z2 = 25.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxyz, mặt cầu tâm I(1; 0; -3), bán kính bằng R = \(\sqrt {10} \) có phương trình là:

(x – 1)2 + y2 + (z + 3)2 =\(\sqrt {10} \).

(x - 1)2 + y2 + (z + 3)2 = 10.

(x + 1)2 + y2 + (z - 3)2 = 10.

(x – 1)2 + y2 + (z + 3)2 = 40.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Mặt cầu tâm I(1; 0; -3), bán kính bằng R = \(\sqrt {10} \) có phương trình là:

(x - 1)2 + y2 + (z + 3)2 = 10.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(2; -1; 3); bán kính R = 3. Phương trình mặt cầu (S) ở dạng tổng quát là:

x2 + y2 + z2 – 4x + 2y – 6z + 5 = 0.

x2 + y2 + z2 + 4x - 2y + 6z + 5 = 0.

x2 + y2 + z2 – 4x + 2y – 6z + 14 = 0.

x2 + y2 + z2 – 2x + y – 3z + 5 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt cầu (S) có dạng: x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0

=> x2 + y2 + z2 - 2×2×x - 2×(-1)×y -2×3×z + d = 0

Áp dụng công thức:

\({R^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} - d \Leftrightarrow d = {a^2} + {b^2} + {c^2} - {R^2} = {2^2} + {\left( { - 1} \right)^2} + {3^2} - {3^2} = 5\).

Do đó, d = 5.

Vậy phương trình mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 - 2×2×x - 2×(-1)×y -2×3×z + 5 = 0.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Mặt cầu (S) có tâm I(3; -2; 1) và bán kính R = 5.

a

Phương trình chính tắc của mặt cầu là (x – 3)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 25.

ĐúngSai
b

Khi khai triển hằng đẳng thức, hệ số của x là -6, hệ số của y là 4 và hệ số của z là -2.

ĐúngSai
c

Số hạng tự do d trong phương trình dạng đầy đủ x2 + y2 + z2 – 6x + 4y – 2z + d = 0 là d = 14.

ĐúngSai
d

Phương trình đầy đủ của mặt cầu là: x2 + y2 + z2 – 6x + 4y – 2z - 11 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Phương trình chính tắc mặt cầu có dạng (x – a)2  + (y – b)2 + (z – c)2 = R2 => (x – 3)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 25.

b) Đúng. Hệ số của x, y, z lần lượt là: -2a, -2b, -2c. Thay số ta được: -2×3 = -6, -2×(-2) = 4, -2×1 = 2.

c) Sai. Áp dụng công thức: \({R^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} - d\).

\( \Leftrightarrow d = {a^2} + {b^2} + {c^2} - {R^2} = {3^2} + {\left( { - 2} \right)^2} + {1^2} - {5^2} =  - 11\).

Vậy d = -11.

d) Đúng. Phương trình đầy đủ của mặt cầu là: x2 + y2 + z2 – 6x + 4y – 2z - 11 = 0.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(-1; 0; 4) và bán kính R = \(\sqrt 7 \).

a

Phương trình chính tắc của mặt cầu là (x - 1)2 + y2 + (z – 4)2 = 7.

ĐúngSai
b

Phương trình khai triển đầy đủ không có số hạng chứa biến y.

ĐúngSai
c

Số hạng tự do trong phương trình tổng quát là d =-10.

ĐúngSai
d

Điểm \(M\left( { - 1;0;4 + \sqrt 7 } \right)\) có khoảng cách đến tâm I đúng bằng bán kính R.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai. Phương trình chính tắc của mặt cầu (S): (x + 1)2 + y2 + (z – 4)2 = 7.

b) Đúng. Vì tung độ tâm b = 0 nên hệ số của y bằng 0.

c) Sai. Áp dụng công thức d = a2 + b2 + c2 – R2 = (-1)2 + 02 + 42 - \({\left( {\sqrt 7 } \right)^2}\)= 10. Vậy Vậy số hạng tự do trong phương trình tổng quát là d = 10.

d) Đúng. Ta có: IM = \(\sqrt {{{\left( { - 1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {4 + \sqrt 7  - 4} \right)}^2}}  = \sqrt 7  = R\).

Vậy điểm \(M\left( { - 1;0;4 + \sqrt 7 } \right)\) có khoảng cách đến tâm I đúng bằng bán kính R.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm là gốc tọa độ O(0; 0; 0) và bán kính R = 3.

a

Phương trình chính tắc của mặt cầu là: x2 + y2 + z2 = 3.

ĐúngSai
b

Phương trình dạng đầy đủ của mặt cầu là: x2 + y2 + z2 – 9 = 0.

ĐúngSai
c

Phương trình dạng đầy đủ, các hệ số a, b, c đều bằng 0.

ĐúngSai
d

Nếu tăng bán kính gấp đôi thì số hạng tự d trong phương trình đầy đủ sẽ là -36.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai. Phương trình chính tắc của mặt cầu là: x2 + y2 + z2 = 9.

b) Đúng. Phương trình dạng đầy đủ của mặt cầu là: x2 + y2 + z2 – 9 = 0.

c) Đúng. Vì tâm là gốc tọa độ nên a = b = c = 0.

d) Đúng. Nếu R = 6 thì d = 02 + 02 + 02 – 62 = -36.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho mặt cầu (S) có tâm I(2; 2; -2) và bán kính R = \(\sqrt {12} \).

a

Phương trình chính tắc là (x + 2)2 + (y + 2)2 + (z - 2)2 = 12.

ĐúngSai
b

Số dạng tự do d được tính theo công thức d = a2 + b2 + c2 – R2.

ĐúngSai
c

Số hạng tự d của mặt cầu bằng 0.

ĐúngSai
d

Phương trình đẩy đủ của mặt cầu là x2 + y2 + z2 – 4x – 4y + 4z - 12 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai. Phương trình chính tắc là (x - 2)2 + (y – 2)2 + (z + 2)2 = 12.

b) Đúng. Số dạng tự do d được tính theo công thức d = a2 + b2 + c2 – R2.

c) Đúng. Áp dụng công thức d = 22 + 22 + (-2)2 - 12 = 0. Vậy d = 0.

d) Sai. Với d = 0, phương trình đẩy đủ của mặt cầu là x2 + y2 + z2 – 4x – 4y + 4z = 0.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(-1; 4; 2) và bán kính R = 2.

a

Phương trình chính tắc của mặt cầu (S) là (x - 1)2 + (y – 4)2 + (z – 2)2 = 4.

ĐúngSai
b

Khi khai triển hằng đẳng thức, hệ số của z trong phương trình là -4.

ĐúngSai
c

Giá trị d = 17.

ĐúngSai
d

Phương trình x2 + y2 + z2 + 2x – 8y – 4z + 17 = 0 là phương trình dạng đẩy đủ của mặt cầu (S).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai. Phương trình chính tắc của mặt cầu (S) là (x + 1)2 + (y – 4)2 + (z – 2)2 = 4.

b) Đúng. Hệ số z được tính bằng -2c = -2×2 = -4.

c) Đúng. Ta có: d = (-1)2 + 42 + 22 - 22 = 17.

d) Đúng. Phương trình x2 + y2 + z2 + 2x – 8y – 4z + 17 = 0 là phương trình dạng đẩy đủ của mặt cầu (S).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I(1; -2; 4) và bán kính R = 3. Biết phương trình chính tắc của mặt cầu (S) có dạng (x – a)2 + (y + b) + (z – c)2 = 9. Tính giá trị của T = a + b + c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 7.

Phương trình chính tắc của mặt cầu (S) là (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 4)2 = 9.

Do đó, a = 1; b = 2; c = 4 => T = a + b + c = 1 + 2 + 4 = 7.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(2; -1; 5) và bán kính R = 4. Biết phương trình chính tắc của mặt cầu (S) có dạng (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = k. Tính giá trị biểu thức T = a + b + c + k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 22.

Phương trình chính tắc của mặt cầu (S) là (x – 2)2 + (y - (-1))2 + (z – 5)2 = 16.

Do đó a = 2; b =-1; c = 5; k = 16 => T = a + b + c + k = 2 + (-1) + 5 + 16 = 22.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho mặt cầu (S) có tâm I(-2;4;0) và bán kính R =\(\sqrt 6 \). Biết phương trình tổng quát có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0. Tính giá trị K = 2a – 3b + c + 4d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 40.

Phương trình tổng quát của mặt cầu (S) là: x2 + y2 + z2 – 2×(-2)×x – 2×4×y + d = 0.

Do đó a =-2; b = 4; c = 0,  d = a2 + b2 + c2 – R2 = (-2)2 + 42 + 02 – 6 = 14.

=> K = 2a – 3b + c + 4d = 2×(-2) - 3×4 + 0 + 4×14 = 40.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(2; -5; -3) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy). Phương trình chính tắc của mặt cầu (S) có dạng (x – a)2 + (y + b)2 + (z + c)2 = k. Tính giá trị của biểu thức M =\(\frac{{a + c + d}}{k}\) (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1,11.

Vì mặt cầu (S) tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy) nên bán kính R chính bằng khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (Oxy).

R = d(I,(Oxy)) = |zI| = 3.

Phương trình mặt cầu (S) có dạng (x – 2)2 + (y + 5)2 + (z + 3)2 = 9.

Do đó, a = 2, b = 5, c = 3, k = 9 Þ M =\(\frac{{a + b + c}}{k} = \frac{{2 + 5 + 3}}{9} \approx 1,11.\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho A(1;2;5). Mặt cầu (S) có tâm là hình chiếu của A trên (Oxy) và bán kính R = 3. Biết phương trình mặt cầu (S) có dạng (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2= k. Tính M = 3c – 2a + b – k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: -9.

Hình chiếu của A(1;2;5) lên (Oxy) là I(1;2;0). Vậy tâm I(1;2;0).

Phương trình mặt cầu (S) là: (x – 1)2 + (y – 2)2 + z2 = 9.

Do đó, a = 1, b = 2, c = 0, k = 9 Þ M = 3c – 2a + b – k = 3×0 - 2×1 + 2 – 9 =-9.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây