Bài tập Viết phương trình mặt cầu có đường kính cho trước lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Viết phương trình mặt cầu có đường kính cho trước lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1248 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt cầu có đường kính AB với A(2; 1; 0) và B(0; 1; 2) là

(x – 1)2 + (y − 1)2 + (z – 1)2 = 4;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 2;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 4;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có tọa độ tâm I(1; 1; 1) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt 2 \).

Do đó phương trình mặt cầu cần lập là: (x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; 7), B(−3; 8; −1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là

(x + 1)2 + (y − 3)2 + (z – 3)2 = \(\sqrt {45} \);

(x − 1)2 + (y + 3)2 + (z + 3)2 = 45;

(x − 1)2 + (y − 3)2 + (z + 3)2 = \(\sqrt {45} \);

(x + 1)2 + (y − 3)2 + (z − 3)2 = 45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi I là trung điểm AB ta có I(−1; 3; 3) là tâm mặt cầu.

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {7 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {45} \).

Phương trình mặt cầu cần tìm là (x + 1)2 + (y − 3)2 + (z − 3)2 = 45.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 1) và B(1; −1; 3). Phương trình mặt cầu có đường kính AB là

(x − 1)2 + y2 + (z – 2)2 = 8;

(x − 1)2 + y2 + (z − 2)2 = 2;

(x + 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 2;

(x + 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi I là tâm của mặt cầu đường kính AB. Khi đó I(1; 0; 2).

Bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \).

Vậy phương trình mặt cầu là (x − 1)2 + y2 + (z − 2)2 = 2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 4; 1), B(−2; 2; −3). Phương trình mặt cầu đường kính AB là

x2 + (y − 3)2 + (z – 1)2 = 36;

x2 + (y + 3)2 + (z − 1)2 = 9;

x2 + (y − 3)2 + (z + 1)2 = 9;

x2 + (y − 3)2 + (z + 1)2 = 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tâm của mặt cầu là trung điểm I của AB I(0; 3; −1).

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} = 3\).

Mặt cầu đã cho có tâm I, đường kính AB có phương trình x2 + (y − 3)2 + (z + 1)2 = 9.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; −3), B(0; 3; −1). Phương trình của mặt cầu đường kính AB là:

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z – 2)2 = 6;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z + 2)2 = 24;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z − 2)2 = 24;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z + 2)2 = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tâm I(1; 1; −2) là trung điểm của AB, bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4} = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)

Phương trình mặt cầu cần lập là (x − 1)2 + (y − 1)2 + (z + 2)2 = 6.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(7; −2; 2) và B(1; 2; 4). Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu đường kính AB?

(x − 4)2 + y2 + (z – 3)2 = 14;

(x − 4)2 + y2 + (z − 3)2 = \(2\sqrt {14} \);

(x − 7)2 + (y + 2)2 + (z − 2)2 = 14;

(x − 4)2 + y2 + (z − 3)2 = 56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt cầu nhận AB làm đường kính, do đó mặt cầu nhận trung điểm I(4; 0; 3) của AB làm tâm và có bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {56} }}{2}\).

Phương trình mặt cầu cần tìm là (x − 4)2 + y2 + (z − 3)2 = 14.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(3; −2; 5), N(−1; 6; −3). Mặt cầu đường kính MN có phương trình là:

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 1)2 = 6;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 6;

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 1)2 = 36;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tâm I của mặt cầu là trung điểm của MN I(1; 2; 1).

Bán kính mặt cầu \(R = \frac{{MN}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 5} \right)}^2}} }}{2} = 6\).

Vậy phương trình mặt cầu là (x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 36.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(6; 2; −5), N(−4; 0; 7). Viết phương trình mặt cầu đường kính MN.

(x + 5)2 + (y + 1)2 + (z − 6)2 = 62;

(x − 5)2 + (y − 1)2 + (z + 6)2 = 62;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 62;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 62.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu có tâm là trung điểm của MN \( \Rightarrow I\left( {1;1;1} \right)\).

Bán kính mặt cầu R = IM = \(\sqrt {62} \).

Phương trình mặt cầu là (x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 62.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−2; 1; 0), B(2; −1; 2). Phương trình của mặt cầu có đường kính AB là

x2 + y2 + (z − 1)2 = 24;

x2 + y2 + (z − 1)2 = \(\sqrt 6 \);

x2 + y2 + (z − 1)2 = 6;

x2 + y2 + (z − 1)2 = \(\sqrt {24} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt cầu đường kính AB có tâm I(0; 0; 1) là trung điểm của AB và mặt cầu có bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }}{2} = \sqrt 6 \).

Vậy phương trình mặt cầu là x2 + y2 + (z − 1)2 = 6.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 1; 1), B(0; 3; −1). Mặt cầu (S) có đường kính AB có phương trình là

x2 + (y − 2)2 + z2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm I là trung điểm AB I(1; 2; 0) và bán kính \(R = IA = \sqrt 3 \).

Phương trình mặt cầu: (x − 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 3.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(5; 2; 1), B(1; -4; 3). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là:

(x - 3)2 + (y + 1)2 + (z – 2)2 =\(\sqrt {14} \).

(x + 3)2 + (y - 1)2 + (z + 2)2 = 14.

(x - 3)2 + (y – 1)2 + (z - 2)2 =\(\sqrt {14} \).

(x - 3)2 + (y + 1)2 + (z – 2)2 = 14.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Gọi I là trung điểm AB, ta có: I(3; -1; 2) là tâm mặt cầu.

Bán kính R2 = IA2 = (5 – 3)2 + (2 + 1)2 + (1 – 2)2 = 14

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là (x - 3)2 + (y + 1)2 + (z – 2)2 = 14.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3; -1; 4) và B(1; -5; 2). Phương trình mặt cầu có đường kính AB là:

(x – 2)2 + (y - 3)2 + (z – 3)2 = 6.

(x – 2)2 + (y + 3)2 + (z – 3)2 = 6.

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 3)2 = 14.

(x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 56.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Gọi I là tâm của mặt cầu đường kính AB

Khi đó I(2; -3; 3).

Bán kính của mặt cầu: R2 = IA2 = (3 – 2)2 + (-1 + 3)2 + (4 – 3)2 = 6.

Vậy phương tình mặt cầu là: (x – 2)2 + (y + 3)2 + (z – 3)2 = 6.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-5; 7; -4); B(-1; 11; -8). Phương trình mặt cầu đường kính AB là:

(x + 3)2 + (y – 9)2 + (z + 6)2 =\(\sqrt {12} \).

(x - 3)2 + (y + 9)2 + (z - 6)2 =\(\sqrt {12} \).

(x + 3)2 + (y – 9)2 + (z + 6)2 = 12.

(x - 5)2 + (y – 7)2 + (z + 4)2 = 12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Gọi I là trung điểm của AB => I(-3; 9; -6).

Bán kính R2 = IA2 = (-2)2 + (-2)2 + 22 = 12.

Phương trình cần tìm là: (x + 3)2 + (y – 9)2 + (z + 6)2 = 12.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; 3), B(5; 4;  -1). Phương trình mặt cầu đường kính AB là:

(x – 3)2 + (y - 3)2 + (z – 1)2 = 9.

(x – 3)2 + (y - 3)2 + (z – 1)2 = 6.

(x + 3)2 + (y + 3)2 + (z + 1)2 = 9.

(x – 3)2 + (y - 3)2 + (z – 1)2 = 36.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Gọi I là trung điểm AB => I(3; 3; 1).

Bán kính R = \(\frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {16 + 4 + 16}  = 3\).

Vậy phương trình cần tìm là: (x – 3)2 + (y - 3)2 + (z – 1)2 = 9.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(-3;2;1) và B(1;4;-1). Phương trình mặt cầu đường kính AB là:

(x – 1)2 + (y + 3)2 + z2 = 24.

(x + 1)2 + (y - 3)2 + z2 = 24.

(x – 1)2 + (y + 3)2 + z2 = 6.

(x + 1)2 + (y - 3)2 + z2 = 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Trung điểm I của AB có tọa độ I(-1;3;0).

Bán kính R = IA = \(\sqrt {{{\left( { - 3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {1 - 0} \right)}^2}}  = \sqrt 6 \).

Vậy phương trình cần tìm là: (x + 1)2 + (y - 3)2 + z2 = 6.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; -5), B(-3; 0; 1).

a

Trung điểm của AB là I(-1;1;2).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt cầu, nhận AB làm đường kính là (x + 1)2 + (y – 1)2 + (z + 2)2 = 14.

ĐúngSai
c

Phương trình mặt của tâm A đi qua điểm B là x2 + y2 + z2 – 2x – 4y + 10z – 14 = 0.

ĐúngSai
d

Mặt cầu (S) có tâm thuộc Ox và đi qua 2 điểm A, B có bán kính bằng \(5\sqrt 5 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                    d) Sai.

a) Sai. Ta có trung điểm I của AB có tọa độ là I(-1;1;-2).

b) Đúng. Mặt cầu nhận AB là đường kính nên nhận I là tâm mặt cầu.

Bán kính R = IA = \(\sqrt {{{\left( { - 1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 5} \right)}^2}}  = \sqrt {14} \)

Phương trình mặt cầu là: (x + 1)2 + (y – 1)2 + (z + 2)2 = 14.

c) Sai. Phương trình mặt cầu có tâm là A, đi qua B nên có bán kính

R = AB =\(\sqrt {{{\left( {1 + 3} \right)}^2} + {{\left( {2 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 5 - 1} \right)}^2}} = 2\sqrt {14} \).

Do đó phương trình mặt cầu là x2 + y2 + z2 – 2x – 4y + 10z – 26 = 0.

d) Sai. Phương trình mặt cầu (S) có dạng: x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0.

Gọi J là tâm mặt cầu S, vì J ∈ Ox => J(a;0;0) Þ b = c = 0.

Do đó phương trình mặt cầu có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax + d = 0.

Vì A(1;2;-5) thuộc mặt cầu (S) nên ta thay vào được: -2a + d =-30.

Vì B(-3;0;1) thuộc mặt cầu (S) nên ta thay vào được: 6a + d =-10.

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2a + d = - 30\\6a + d = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{2}\\d = - 25\end{array} \right.\).

\(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} - \left( { - 25} \right)} = \frac{{5\sqrt 5 }}{2}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 1; 2), B(3; 2; -3). Mặt cầu (S) có tâm I thuộc Ox và đi qua hai điểm A, B.

a

Phương trình mặt cầu tâm A, bán kính R = 2 là (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 4.

ĐúngSai
b

Phương trình mặt cầu tâm A, đi qua B là (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 30.

ĐúngSai
c

Phương trình mặt cầu đường kính AB là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{15}}{4}\).

ĐúngSai
d

Mặt cầu (S) có bán kính bằng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng. Phương trình mặt cầu tâm A, bán kính R = 2 là

 (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 4.

b) Đúng. Ta có: R2 = AB2 = (3 – 1)2 + (2 – 1)2 + (-3 – 2)2 = 30.

Phương trình mặt cầu tâm A, đi qua B là (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 30.

c) Sai. Tâm của mặt cầu là trung điểm M của AB =>\(M\left( {2;\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\).

Ta có: R2 = MA2 =\({\left( {1 - 2} \right)^2} + {\left( {1 - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {2 + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{15}}{2}\).

Vậy phương trình mặt cầu đường kính AB là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{15}}{2}\).

d) Sai. Vì I ∈Ox => I(a;0;0).

Do (S) đi qua hai điểm A, B nên IA = IB

<=>\(\sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5} = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\).

Do đó, (S) có tâm I(4;0;0), bán kính R = IA =\(\sqrt {14} \).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(0; -1; 1) và N(4; 1; 5).

a

Mặt cầu đường kính MN có tâm là trung điểm của đoạn thẳng MN.

ĐúngSai
b

Nếu I là trung điểm của MN thì I(2; 0; 6).

ĐúngSai
c

Bán kính của mặt cầu đường kính MN bằng 3.

ĐúngSai
d

Phương trình mặt cầu đường kính MN là: (x – 2)2 + y2 + (z – 3)2 = 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Mặt cầu đường kính MN có tâm là trung điểm của đoạn thẳng MN.

b) Sai. I là trung điểm của MN thì I(2; 0; 3).

c) Đúng. Ta có: R =\(\frac{1}{2}MN = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {5 - 1} \right)}^2}} = 3\).

Vậy bán kính của mặt cầu đường kính MN bằng 3.

d) Đúng. Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(2;0;3), R = 3 là: (x – 2)2 + y2 + (z – 3)2 = 9.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 3; -1) và B(0; 2; 0).

a

Mặt cầu tâm A và đi qua B có phương trình là (x – 2)2 + (y – 3)2 + (z + 1)2 = 6.

ĐúngSai
b

Mặt cầu đường kính AB có phương trình là x2 + y2 + z2 – 2x – 5y + z – 6 = 0.

ĐúngSai
c

Tập hợp tất cả điểm M trong không gian thỏa \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 4\) là một mặt cầu có tâm \(I\left( {1;\frac{5}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\).

ĐúngSai
d

Tập hợp tất cả điểm M thỏa \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = m\) là một mặt cầu <=>\(m > - \frac{{15}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Ta có: R = AB =\(\sqrt 6 \).

Mặt cầu cần tìm có phương trình (x – 2)2 + (y – 3)2 + (z + 1)2 = 6.

b) Sai. Tâm mặt cầu là trung điểm M của AB Þ\(M\left( {1;\frac{5}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\).

Bán kính R =\(\frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\)

Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - \frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 5y + z + 6 = 0\)

c) Đúng. Gọi M(x; y; z).

Ta có: \(\overrightarrow {MA} = \left( {2 - x;\,\,3 - y;\,\, - 1 - z} \right)\)

\(\overrightarrow {MB} = \left( { - x;\,\,2 - y;\,\, - z} \right)\)

\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 4 \Leftrightarrow \left( {2 - x} \right)\left( { - x} \right) + \left( {3 - y} \right)\left( {2 - y} \right) + \left( { - 1 - z} \right)\left( { - z} \right) = 4\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 5y + z + 2 = 0\)   (1)

Phương trình (1) là phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {1;\frac{5}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\).

d) Sai. Gọi M(x; y; z).

Ta có: \(\overrightarrow {MA} = \left( {2 - x;\,\,3 - y;\,\, - 1 - z} \right)\)

\(\overrightarrow {MB} = \left( { - x;\,\,2 - y;\,\, - z} \right)\)

\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = m \Leftrightarrow \left( {2 - x} \right)\left( { - x} \right) + \left( {3 - y} \right)\left( {2 - y} \right) + \left( { - 1 - z} \right)\left( { - z} \right) = m\)

<=> x2 + y2 + z2 – 2x – 5y + z + 6 – m = 0    (1)

(1) là phương trình mặt cầu Û\({1^2} + {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - 6 + m > 0 \Leftrightarrow m > - \frac{3}{2}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I(1; 0; -2) và đi qua điểm A(3; 1; -4).

a

Bán kính của mặt cầu là độ dài đoạn IA.

ĐúngSai
b

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2; - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình của mặt cầu (S) là 2x2 + 2y2 + 2z2 – 4x + 8z – 8 = 0.

ĐúngSai
d

Đoạn thẳng AB là đường kính của mặt cầu (S) khi và chỉ khi B(-1; -1; 0).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Bán kính của mặt cầu là độ dài đoạn IA.

b) Sai. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {IA} = \left( {3 - 1;1 - 0; - 4 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {2;1; - 2} \right)\).

c) Đúng. Bán kính của mặt cầu là \(R = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 3\).

Suy ra phương trình mặt cầu là: x2 + y2 + z2 – 2x + 4z – 4 = 0

<=> 2x2 + 2y2 + 2z2 – 4x + 8z – 8 = 0.

d) Đúng. Ta có AB là đường kính của mặt cầu, do đó I là trung điểm của AB. Khi đó:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2{x_I} - {x_A} = - 1\\{y_B} = 2{y_I} - {y_A} = - 1\\{z_B} = 2{z_I} - {z_A} = 0\end{array} \right.\). Do đó, B(-1; -1; 0).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {\frac{1}{2}; - 1;1} \right),B\left( {2;0;\frac{3}{2}} \right)\). Phương trình của mặt cầu (S) có đường kính AB có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0. Biết giá trị của biểu thức P = a + b + c + d là phân số \(\frac{m}{n}\) tối giản, (m, n ∈ ℤ). Tính m + n.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 11.

Tâm mặt cầu là trung điểm I của AB => \(I\left( {\frac{5}{4}; - \frac{1}{2};\frac{5}{4}} \right)\).

Ta có: R =\(\frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {2 - \frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {0 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2} - 1} \right)}^2}} = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {\frac{7}{2}} = \frac{{\sqrt {14} }}{4}\) .

d = a2 + b2 + c2 – R2 =\({\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} + {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} - {\left( {\frac{{\sqrt {14} }}{4}} \right)^2} = \frac{5}{2}\).

Do đó, phương trình cần tìm là: x2 + y2 + z2 – 2×\(\frac{5}{4}\)x – 2×\( - \frac{1}{2}\)y – 2×\(\frac{5}{4}\)z + \(\frac{5}{2}\)= 0.

=> a =\(\frac{5}{4}\), b =\( - \frac{1}{2}\), c =\(\frac{5}{4}\); d =\(\frac{5}{2}\) => P = a + b + c + d =\(\frac{5}{4} + \left( { - \frac{1}{2}} \right) + \frac{5}{4} + \frac{5}{2} = \frac{9}{2}\).

Vậy m = 9, n = 2 => m + n = 9 + 2 = 11.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có đường kính AB với A(-1; 2; -1) và B(1; 1; -2) có phương trình (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = k. Tính a + b + c + k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1,5.

Tâm mặt cầu là trung điểm I của AB =>\(I\left( {0;\frac{3}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

Ta có: \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Phương trình (S) là: \({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + \)\({\left( {z - \left( { - \frac{3}{2}} \right)} \right)^2}\) = \(\frac{3}{2}\).

Do đó, a = 0, b = \(\frac{3}{2}\), c = \( - \frac{3}{2}\), k = \(\frac{3}{2}\) => a + b + c + k = \(0 + \frac{3}{2} - \frac{3}{2} + \frac{3}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d là trục Ox. Điểm A(0; 6; 8). Gọi H là điểm thuộc trục Ox sao cho độ dài đoạn thẳng AH ngắn nhất. Mặt cầu (S) nhận đoạn AH làm đường kính có phương trình dạng (x – a)2 + (y – b)2  + (z – c)2 = k. Tính giá trị của T = \(\sqrt k - c\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1.

AH ngắn nhất khi H là hình chiếu của A lên Ox => H(0;0;0).

Tâm I là trung điểm AH => I(0; 3; 4).

Bán kính R = \(\frac{{AH}}{2} = \frac{{\sqrt {{0^2} + {6^2} + {8^2}} }}{2} = 5\).

Phương trình: x2 + (y – 3)2 + (z – 4)2 = 25 => c = 4, k = 25 => T = \(\sqrt k - c\)= \(\sqrt {25} - 4 = 5 - 4 = 1\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm A(1; 2; 3). Gọi A' là điểm đối xứng của A qua mặt phẳng (Oxy). Mặt cầu (S) nhận đoạn thẳng AA' làm đường kính có phương trình dạng (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = k. Tính giá trị của T = a + b + c + k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12.

A' là điểm đối xứng của A qua mặt phẳng (Oxy) => A'(1; 2; -3).

Tâm I là trung điểm AA' => I(1; 2; 0).

Bán kính R = IA = 3.

Phương trình là: (x – 1)2 + (y – 2)2 + z2 = 9.

Do đó, a = 1, b = 2, c = 0, k = 9 Þ T = a + b + c + k = 1 + 2 + 0 + 9 = 12.

25. Tự luận
• 1 điểm

Mặt cầu (S) có tâm I nằm trên trục Oy, đi qua điểm A(1;2;1) và nhận đoạn thẳng AB làm đường kính. Biết điểm B nằm trên mặt phẳng (Oxz). Phương trình mặt cầu có dạng (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = k. Tính giá trị T = b×k.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3.

Vì I ∈Oy => I(0; y; 0).

Vì I là trung điểm AB nên yI = \(\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\). Do B ∈ (Oxz) => yB = 0 suy ra yI = \(\frac{{2 + 0}}{2} = 1\). Do đó I(0;1;0).

Bán kính R2 = IA2 = (1 – 0)2 + (2 – 1)2 + (1 – 0)2 = 3

Phương trình là x2 + (y – 1)2 + z2 = 3.

=> b = 1, k = 3 =>T = b×k = 1×3 = 3.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây