Bài tập về tính acid của carboxylic acid lớp 11 (có lời giải)
12 câu hỏi
Giấm được sử dụng khá phổ biến để chế biến thức ăn. Bạn Mai muốn xác định nồng độ acetic acid có trong giấm ăn bằng cách sử dụng dung dịch sodium hydroxyde 0,1M để chuẩn độ. Bạn lấy mẫu giấm ăn đó để làm thí nghiệm và kết quả chuẩn độ 3 lần như bảng sau:
Thí nghiệm | Thể tích giấm (mL) | Thể tích dung dịch NaOH 0,1 M cần dùng (mL) |
1 | 5,0 | 25,0 |
2 | 5,0 | 25,0 |
3 | 5,0 | 24,9 |
Hãy giúp bạn Mai xác định nồng độ mol của acetic acid trong giấm.
Thể tích trung bình của dung dịch NaOH cần dùng:
\[{V_{NaOH}} = \frac{{25 + 25 + 24,9}}{3} = 24,97\,mL\]
Nồng độ acetic acid có trong giấm ăn là:\[{C_{M\,(C{H_3}COOH)}} = \frac{{24,79.0,1}}{5} = 0,5\,M.\]
Cho 4,32 gam acid hữu cơ X đơn chứa tác dụng hết với Na2CO3, thu được 5,64 gam muối của acid hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của X.
Gọi công thức tổng quát của X là RCOOH.
2RCOOH + Na2CO3 ® 2RCOONa + CO2 + H2O
Mol: x x
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:
(R + 44 + 23).x – (R + 45).x = 5,64 – 4,32 Þ x = 0,06
Þ R + 45 = 4,320,06 = 72 Þ R = 27 (C2H3-)
Vậy công thức cấu tạo của X là C2H3COOH hay CH2=CH-COOH.
Cho dung dịch acetic acid có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 20% thu được dung dịch muối sodium acetate có nồng độ 10,25%. Giá trị của X là
10%.
15%.
18,67%.
20%.
Đáp án đúng là : A
Gọi a là số mol CH3COOH phản ứng.
Phương trình hóa học:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O(mol)a→a
\[ \Rightarrow {m_{dd\,NaOH}} = \frac{{40a}}{{20\% }} = 200a\,(g)\]
\[ \Rightarrow {m_{dd\,C{H_3}COONa}} = \frac{{82a}}{{10,25\% }} = 800a\,(g) \Rightarrow {m_{dd\,C{H_3}COOH}} = 600a\,(g)\]
\[ \Rightarrow C{\% _{C{H_3}COOH}} = \frac{{60a}}{{600a}} \times 100 = 10\% \]
Để trung hòa 6,72 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là
C2H5COOH.
CH3COOH.
C3H7COOH.
HCOOH.
Đáp án đúng là: B
nNaOH=200.2,24%40=0,112 mol
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
0,112 ← 0,112 mol
MRCOOH=6,720,112=60 =MR+45 ⇒ MR=15 ⇒R: CH3−⇒ CH3COOH.
Trung hòa 10,4 gam carboxylic acid X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam muối. Công thức của X là
C3H7COOH.
HOOC-CH2-COOH.
HOOC-COOH.
C2H5COOH.
Đáp án đúng là: B
R(COOH)a + aNaOH → R(COONa)a + aH2O
Ta có: nacid = nmuối
Þ 10,4MR+45a = 14,8MR+67a
Với a = 1 \[ \Rightarrow \] MR = 7 \[ \Rightarrow \] Vô lí.
Với a = 2 \[ \Rightarrow \] MR = 14 \[ \Rightarrow \] R là -CH2- \[ \Rightarrow \] X: HOOC – CH2 – COOH.
Cho 3,6 gam carboxylic acid no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 mL dung dịch gồm KOH 0,12 M và NaOH 0,12 M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của X là
C2H5COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
C3H7COOH.
Đáp án đúng là: B
nNaOH = nKOH = 0,06 mol
BTKL: 3,6+0,06.40+0,06.56=8,28+18nH2O ⇒nH2O=0,06 mol=nRCOOH
Þ MRCOOH = \[\frac{{3,6}}{{0,06}} = 60\] \[ \Rightarrow \] CH3COOH.
Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm acetic acid, phenol và benzoic acid cần dùng 600 mL dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
8,64 gam.
4,90 gam.
6,80 gam.
6,84 gam.
Đáp án đúng là: C
nNaOH = 0,06 mol.
Tăng giảm khối lượng: mrắn khan = mhh + 22nNaOH = 5,48 + 22.0,06 = 6,8 gam.
Cho một dung dịch chứa 5,76 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CHCOOH.
CH3COOH.
HC≡CCOOH.
CH3CH2COOH.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức của X là RCOOH.
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
Ta có: nacid = 2.nmuối
Þ \[\frac{{5,76}}{{{M_R} + 45}}\] = 2. \[\frac{{7,28}}{{2{M_R} + 128}}\] \[ \Rightarrow \] MR = 27 (C2H3- hay CH2=CH-)
Vậy X có công thức là: CH2=CHCOOH.
Hỗn hợp X gồm hai carboxylic acid đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,479 lít khí CO2 (đkc). Công thức của hai acid trong X là
C3H7COOH và C4H9COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
C2H5COOH và C3H7COOH.
HCOOH và CH3COOH.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức chung của 2 acid là RCOOH.
RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + CO2↑ + H2O
0,1 ← 0,1 mol
M¯RCOOH=5,40,1=54 ⇒ MR¯=54−45=9 ⇒H (1)CH3 (15)⇒HCOOHCH3COOH
Cho 30 gam hỗn hợp 3 acid gồm HCOOH, CH3COOH, CH2=CH-COOH tác dụng vừa hết với dung dịch NaHCO3 thu được 14,874 lít CO2 (đkc), khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là
43,2 gam. gam.
56,4 gam.
54 gam.
43,8
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức chung của 3 acid là RCOOH
RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + CO2↑ + H2O
0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 mol
BTKL: 30 + 84.0,6 = mmuối = 0,6.44 + 0,6.18 Þ mmuối = 43,2 gam.
Hỗn hợp X gồm hai carboxylic acid đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 6,5 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,479 lít khí CO2 (đkc). Công thức của hai acid trong X là
C3H7COOH và C4H9COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
C2H5COOH và C3H7COOH.
HCOOH và CH3COOH.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức chung của 2 acid là RCOOH.
RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + CO2↑ + H2O
0,1 ← 0,1 mol
⇒M¯RCOOH=6,50,1=65 ⇒ MR¯=65−45=20 ⇒CH3 (15)C2H5 (29)⇒CH3COOHC2H5COOH
Cho m gam một carboxylic acid X (mạch carbon không phân nhánh) tác dụng với NaHCO3 dư được 2,479 lít CO2 (đkc). Mặt khác, cũng m gam acid trên tác dụng với Ca(OH)2 dư được 9,1 gam muối. X là
formic acid.
acetic acid.
oxalic acid.
acrylic acid.
Đáp án đúng là: D
nCO2=0,1 mol.X không phân nhánh Þ X là carboxylic đơn chức hoặc hai chức.
Trường hợp 1: X là carboxylic acid đơn chức.
(1) RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + CO2↑ + H2O
0,1 ← 0,1 mol
(2) 2RCOOH + Ca(OH)2 → (RCOO)2Ca + 2H2O
0,1 → 0,05 mol
Mmuối = 9,10,05=182=2MR+128 ⇒ MR=27 (C2H3−) ⇒ X: C2H3COOH
Vậy X là acrylic acid.
Đã chọn được đáp án đúng nên không cần xét trường hợp còn lại.





