Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 24: Carboxylic acid có đáp án
33 câu hỏi
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n+2O2.
B. CnH2nO2.
C. CnH2n+2O.
D. CnH2nO.
Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2
A. 2B. 3C. 4D. 5
Khi uống rượu có lẫn methanol, methanol có trong rượu được chuyển hoá ở gan tạo thành formic acid gây ngộ độc cho cơ thể, làm suy giảm thị lực và có thể gây mù. Formic acid có công thức cấu tạo là
A. CH3OH.
B. HCHO.
C. HCOOH.
D. CH3COOH.
Propanoic acid có công thức cấu tạo là
A. CH3CH2OH.
B. CH3COOH.
C. CH3CH2COOH.
D. CH3CH2CH2COOH.
(CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là
A. dimethylpropanoic acid.
B. 2-methylbutanoic acid.
C. 3-methylbutanoic acid.
D. pentanoic acid.
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3CH2OH.
B. CH3COOH.
C. CH3CHO.
D. CH3CH2CH2CH3
Dung dịch acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Mg.
B. NaOH.
C. Na2CO3.
D. NaCl.
Khi hoà tan vào nước, acetic acid
A. phân li hoàn toàn.
B. phân li một phần.
C. không phân li.
D. không tan trong nước.
Nhận định nào sau đây không đúng khỉ nói về tính chất hoá học của acetic acid?
A. Acetic acid là acid yếu, làm đổi màu quỳ tím.
B. Acetic acid có đầy đủ các tính chất của một acid thông thường.
C. Acetic acid phản ứng được với ethanol tạo ester.
D. Acetic acid là acid yếu nên không phản ứng được với đá vôi.
Một thí nghiệm được mô tả như hình sau đây:

Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo, có tên gọi là
A. ethyl formate.
B. methyl propionate.
C. ethyl propionate.
D. propyl formate.
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây?
A. C2H5OH. B. CH3OH. C. CH3CHO. D. HCOOH.
Ethyl butanoate là một ester tạo mùi đặc trưng của quả dứa. Viết phương trình hoá học của phản úng điều chế ethyl butanoate từ acid và alcohol tương ứng.
Carboxylic acid X có cấu tạo mạch hở, công thức tổng quát là CnH2n-2O4. Carboxylic acid X thuộc loại
A. no, đơn chức.
B. không no, đơn chức.
C. no và có 2 chức acid.
D. không no và có 2 chức acid.
Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
(CH3)2C=CHCOOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là
A. 1,1-dimethylpropenoic acid.
B. 3,3-dimethylpropenoic acid.
C. 2-methylbut-2-enoic acid.
D. 3-methylbut-2-enoic acid.
Benzoic acid và muối sodium của nó có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn khác nên thường được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Benzoic acid có công thức cấu tạo là
A. CH3COOH.
B. HCOOH.
C. C6H5COOH.
D. (COOH)2.
Dãy nào sau đây gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phài?
A. C4H10, C2H5OH, CH3CHO, HCOOH, CH3COOH.
B. C2H5OH, C4H10, CH3CHO, CH3COOH, HCOOH.
C. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH, C4H10.
D. C4H10, CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.
Giấm ăn được dùng phồ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4-8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là
A. 5 mL.
B. 25 mL.
C. 50 mL.
D. 100 mL.
Cho các chất sau: H2O (1), C2H5OH (2), C6H5OH (3), CH3COOH (4). Độ linh động của nguyên tử hydrogen trong nhóm
-OH tăng dần theo thứ tự là
A. (1) < (2) < (3) < (4).
B. (1) < (2) < (4) < (3).
C. (2) < (1) < (3) < (4).
D. (2) < (1) < (4) < (3).
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Cu, NaOH, NaCl.
B. Zn, CuO, NaCl.
C. Zn, CuO, HCl.
D. Zn, NaOH, CaCO3.
Để loại bỏ lớp cặn màu trắng trong ấm đun nước, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn.
B. Nước.
C. Muối ăn.
D. Cồn 70o.
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O. Cho X tác dụng với CaCO3 thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là
A. CH2=CHCOOH, OHC-CH2-CHO.
B. CH2=CH-COOH, CH≡C-O-CH2OH.
C. HOOC-CH=CH2, OHC-CH2-CHO.
D. HOOC-CH=CH2, CH≡C-O-CH2OH.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của phản ứng ester hoá?
A. Phản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch.
B. Phản ứng ester hoá là phản ứng một chiều.
B. Phản ứng ester hoá luôn có hiệu suất < 100%.
D. Phản ứng ester hoá giữa acid và alcohol thường dùng xúc tác là H2SO4 đặc.
Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê,... Sữa chua tốt cho hệ tiêu hoá. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?
A. Formic acid. B. Acetic acid. C. Lactic acid. D. Benzoic acid.
Nhiều acid hữu cơ tạo nên vị chua của các loại trái cây. Ví dụ: trong quả táo có chứa malic acid; trong quả nho, quả me có tartric acid; trong quả chanh, cam có citric acid. Lấy cùng 1 mol các acid trên cho phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư, acid nào tạo được thể tích khí lớn nhất? Viết phương trình hoá học, biết công thức cấu tạo của các acid trên là

Hai thí nghiệm được mô tả như hình sau:

Nước vôi trong trong ống nghiệm nào nhanh bị đục hơn? Giải thích và viết phương trình hoá học.
Nhựa PET là một loại polyester được ứng dụng rộng rãi làm chai nhựa, hộp đựng, to sợi,... PET (polyethylene terephthalate) được tổng hợp từ phản ứng ester hoá terephtalic acid và ethylenglycol theo phản ứng sau:

Xác định công thức cấu tạo của PET.
Đồ thị hình bên mô tả sự phụ thuộc giá trị nhiệt độ sôi vào số nguyên tử carbon của bốn loại hợp chất là alkane, alcohol, aldehyde và carboxylic acid. Đồ thị A, B, C, D lần lượt tương ứng với các loại hợp chất là

A. alkane, alcohol, aldehyde, carboxylic acid.
B. alcohol, carboxylic acid, aldehyde, alkane.
C. carboxylic acid, aldehyde, alcohol, alkane.
D. carboxylic acid, alcohol, aldehyde, alkane.
Một loại giấm ăn có chứa hàm lượng 4,5% acetic acid về thể tích.
a) Tính khối lượng acetic acid trong một can giấm có dung tích 5L.
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà hết lượng giấm trên, biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL.
Cho 4,32 g acid hữu cơ X đơn chức tác dụng hết với Na2CO3, thu được 5,64 g muối của acid hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của X.
Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loại giấm ăn, một học sinh pha loãng loại giấm ăn đó mười lần rồi tiến hành chuần độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch NaOH 0,1M, thu được kết quả như bảng sau:


Tính hàm lượng % về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó, biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, giả thiết trong thành phần giấm ăn chỉ có acetic acid phản úng với NaOH.
Citric acid có nhiều trong quả chanh, có công thức phân tử là C6H8O7. Cho 1 mol citric acid phản úng với Na2CO3 thì thấy tỉ lệ mol cần thiết là 2: 3. Xác định công thức cấu tạo của citric acid biết rằng citric acid mạch chính chứa 5C, có chứa các nhóm chức –COOH, -OH và có cấu tạo đối xứng.
Trộn 20 mL ethanol với 20 mL acetic acid, thêm 10 mL H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hoá. Sau một thời gian, thu được 17,6 g ester. Tính hiệu suất phản ứng ester, biết khối lượng riêng của ethanol và acetic acid lần lượt là 0,789 g/mL và 1,05 g/mL.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




