Bài tập về phản ứng tráng bạc của glucose lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về phản ứng tráng bạc của glucose lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 977 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước đây, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc để sản xuất gương. Nếu trong quá trình trên có 1,8 gam glucose tham gia phản ứng tráng bạc thì số gam Ag được tạo ra là

1,08 g.

10,8 g.

21,6 g.

2,16 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nglucose=1,8180=0,01 (mol) 

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

Theo PTHH: 2nAg = 2nglucose = 2.0,01 = 0,02 (mol)

mAg = 0,02.108 = 2,16 (g)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt saccharose và glucose

dung dịch NaOH.

quỳ tím.

Ag2O trong dung dịch NH3.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Glucose có phản ứng tráng bạc còn saccharose không có phản ứng này

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 100 mL dung dịch glucose với một lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 1,08 gam bạc. Nồng độ mol của dung dịch glucose là  

0,025 M.

0,1 M.

0,2 M.

0,75 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nAg=1,08108=0,01 (mol)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

Suy ra nồng độ mol của dung dịch glucose là: CM=nV=0,010,1=0,1 M

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứng tráng gương 1 mol glucose ta thu được tối đa 

3 mol Ag.

2 mol Ag.

1 mol Ag.

4 mol Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể chất rắn Y không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Y có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, Y được chuyển hóa thành chất Z dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của Y và Z lần lượt là

glucose và saccharose.

saccharose và fructose.

glucose và fructose.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tinh thể chất rắn Y không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Y có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, Y được chuyển hóa thành chất Z dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của Y và Z lần lượt là saccharose và glucose.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 100 mL dung dịch glucose với một lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 5,4 gam bạc. Nồng độ mol của dung dịch glucose là  

0,025 M.

0,05 M.

0,25 M.

0,725 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nAg=5,4108=0,05 (mol)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

Suy ra nồng độ mol của dung dịch glucose là: CM=nV=0,0250,1=0,25 M

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 25 gam dung dịch glucose với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 2,16 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucose là          

7,2 %.

11,4 %.

14,4 %.

17,2 %.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nAg=2,16108=0,02 (mol)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

                0,01                                                   0,02  (mol)

Khối lượng của glucose là 0,01.180 = 1,8 g

Nồng độ % của dung dịch glucose là: C%=1,825.100=7,2%.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 7,2 gam glucose với dung dịch Ag2O/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là

10,8 gam

5,4 gam

8,64 gam

7,56 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nGlucose=7,2180=0,04 (mol)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

Khối lượng của Ag là: mAg = 0,08.108 = 8,64 gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với dung dịch Ag2O/ NH3 thì thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu? Biết hiệu suất của phản ứng là 75%.

18 gam.

27 gam.

43,2 gam.

24 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nAg=2,16108=0,02 (mol)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

                0,01                                                  0,02   (mol)

Khối lượng của glucose theo lý thuyết là 0,1.180 = 18 gam

Do hiệu suất của phản ứng là 75% nên khối lượng của glucose là: 18.10075= 24 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 11,52 gam dung dịch huyết thanh glucose thu được 0,1728 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch truyền huyết thanh là

3,5 %.

2,5 %.

1,25%.

7,75%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nAg=0,1728108=1,6.10−3 (mol)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →dd NH3, tο C6H12O7 + 2Ag

                8.10−4                                                        1,6.10−3  (mol)

mC6H12O6= 8.10−4.180 = 0,144 gam

Nồng độ phần trăm của dung dịch truyền huyết thanh là CM = 0,14411,52.100%=1,25%