41 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Glucose và Saccharose có lời giải (Phần 1)
Đề thi

41 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Glucose và Saccharose có lời giải (Phần 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 961 lượt thi
41 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu nhận xét về công thức phân tử của các hợp chất phổ biến trong nhóm carbohydrate (glucose, saccharose, tinh bột, ...).

Xem đáp án

Công thức phân tử của glucose, saccharose, tinh bột lần lượt là C6H12O6, C12H22O11, (C6H10O5)n.

→ Nhận thấy các công thức phân tử này đều có dạng Cn(H2O)m

2. Tự luận
1 điểm

Một số chất tạo vị ngọt trong bánh kẹo, nước uống, lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn và các chất tạo bộ khung cứng cho cây trồng đều thuộc loại hợp chất carbohydrate. Vậy giữa các chất này có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Chúng có mối liên hệ gì giữa cấu tạo và tính chất?

Xem đáp án

* Giống nhau: Đều thuộc loại hợp chất carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

* Khác nhau:

Một số chất tạo vị ngọt

Các chất tạo khung cứng

Làm ngọt các sản phẩm về đồ ăn và đồ uống.

Tạo độ chắc chắn và cấu trúc cho cây trồng.

Cấu trúc đơn giản hơn.

Cấu trúc phức tạp hơn.

Có vị ngọt và tan trong nước.

Không có hương vị và khó tan trong nước.

 

– Cấu tạo của chúng khác nhau sẽ dẫn đến tính chất, chức năng sẽ khác nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình và cho biết những loại củ, quả, thân thực vật nào có vị ngọt. Vị ngọt đó được tạo ra bởi loại hợp chất nào? Glucose có nhiều trong quả chín, saccharose có trong nhiều loài thực vật. Vậy glucose, saccharose có công thức hóa học và tính chất như thế nào?

Vậy glucose, saccharose có công thức hóa học và tính chất như thế nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

– Những loại củ, quả, thân thực vật có vị ngọt là: củ cải đường, quả nho chín, cây mía. Vị ngọt đó được tạo ra bởi glucose, saccharose.

– Glucose có công thức phân tử là C6H12O6, tan nhiều trong nước, có vị ngọt. Glucose tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu.

– Saccharose có công thức phân từ là C12H22O11, tan nhiều trong nước, có vị ngọt. Saccharose tham gia phản ứng thủy phân có xúc tác acid hoặc enzyme tạo ra glucose và fructose.

4. Tự luận
1 điểm

a) Vì sao đường tinh luyện được sản xuất từ nước ép của củ cải, cây mía?

b) Hãy liệt kê một số loại củ, quả có chứa nhiều glucose hoặc saccharose.

Xem đáp án

a) Saccharose có nhiều trong củ cải, cây mía nên được dùng để sản xuất đường tinh luyện.

b)

– Glucose có nhiều trong trái cây chín (nho chín, …) và hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ, …

– Saccharose trong tự nhiên có nhiều trong củ cải đường, cây thốt nốt, cây mía, …

5. Tự luận
1 điểm

Các loại ngũ cốc, mật ong, mía, nho, ... đều có thành phần chủ yếu là carbohydrate.

Carbohydrate là gì? Hợp chất này gồm những nguyên tố nào, công thức hoá học là gì? Tính chất và ứng dụng của nó trong đời sống?

Xem đáp án

– Carbohydrate là hợp chất hữu cơ mà thành phần nguyên tố chỉ gồm C, H và O; có công thức chung là Cn(H2O)m.

– Tính chất và ứng dụng của một số chất phổ biến của nhóm carbohydrate là:

 

Glucose

Saccharose

Tinh bột

Cellulose

Tính chất vật lí

Chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước.

Là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột.

Là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước.

Tính chất hóa học

Tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng lên men rượu.

Phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme.

– Phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme

– Tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng.

Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid

Ứng dụng

Pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, …

Chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, …

– Cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài động vật.

– Sản xuất ethylic alcohol, …

Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, …

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát công thức phân tử của một số carbohydrate trong Hình 29.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

a) Carbohydrate được tạo thành từ những nguyên tố nào? b) Viết lại công thức phân tử của mỗi chất dưới dạng Cn(H2O)m. (ảnh 1)

a) Carbohydrate được tạo thành từ những nguyên tố nào?

b) Viết lại công thức phân tử của mỗi chất dưới dạng Cn(H2O)m.

Xem đáp án

a) Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen.

b)

– Glucose: C6(H2O)6.

– Saccharose: C12(H2O)11.

– Tinh bột: C6n(H2O)5n.

– Cellulose: C6m(H2O)5m.

7. Tự luận
1 điểm

Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và saccharose không? Giải thích?

Xem đáp án

Nếu chỉ dựa vào tính chất vật lí thì không phân biệt được glucose và saccharose vì hai chất có tính chất vật lí tương tự nhau. Cả hai đều là chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước.

8. Tự luận
1 điểm

So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose.

Xem đáp án

Glucose

Saccharose

Tinh thể không màu

Tinh thể không màu

Không mùi

Không mùi

Có vị ngọt

Có vị ngọt

Tan tốt trong nước

Tan tốt trong nước

9. Tự luận
1 điểm

a) Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.

b) Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.

Xem đáp án

a) Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều trái cây chín ngọt vì như thế sẽ làm tăng lượng đường huyết trong máu.

b) Phương trình hóa học: C6H12O6 →enzyme 2C2H5OH + 2CO2 ↑

10. Tự luận
1 điểm

a) Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.

b) Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.

Xem đáp án

a) Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều trái cây chín ngọt vì như thế sẽ làm tăng lượng đường huyết trong máu.

b) Phương trình hóa học: C6H12O6  →enzyme2C2H5OH + 2CO

11. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm:

– Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm sạch, thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch ammonia và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa tan hết.

– Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều.

– Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60 – 70 °C, để yên trong vài phút.

Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra. (ảnh 1) Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra. (ảnh 2)

Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra.

Xem đáp án

Hiện tượng:

– Bước 1. Ban đầu xuất hiện kết tủa, sau kết tủa tan hoàn toàn.

– Sau bước 3. Xuất hiện lớp kim loại màu trắng xám bám vào thành ống nghiệm.

Phương trình hóa học: C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O+ 2Ag ↓

12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân saccharose. Theo em, có thể dùng thêm phản ứng hoá học nào để xác định được phản ứng thuỷ phân saccharose đã xảy ra?

Xem đáp án

Đáp án

Phương trình hóa học:

C12H22O11 + H2O →enzyme/acidC6H12O(glucose) + C6H12O(frucose)

Có thể dùng thêm phản ứng tráng gương để xác định xem phản ứng thủy phân saccharose đã xảy ra chưa. Nếu phản ứng thủy phân đã xảy ra thì sẽ thu được kết tủa Ag.

13. Tự luận
1 điểm

Chọn một thuốc thử để phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học. (Nêu rõ cách tiến hành).

a) Dung dịch glucose và dung dịch ethylic alcohol.

b) Dung dịch glucose và dung dịch acetic acid.

Xem đáp án

a) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Chọn thuốc thử là AgNOtrong dung dịch NH3 (đun nóng): Nhỏ vài giọt AgNO3 trong dung dịch NH3 lần lượt vào 2 ống nghiệm và đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng:

              + Chất nào tham gia phản ứng tạo sản phẩm có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm là glucose.

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O7 + 2Ag ↓

              + Chất còn lại không tác dụng là ethylic alcohol.

b) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Chọn thuốc thử là Na2CO3: Lần lượt nhỏ vài giọt dung dịch Na2CO3 vào 2 ống nghiêmh

              + Ống nghiệm nào có phản ứng cho khí bay ra là acetic acid.

PTHH: 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

              + Chất còn lại không phản ứng là glucose

(Có thể dùng thuốc thử là quỳ tím, dung dịch chuyển màu làm quỳ tím thành đỏ là acetic acid, chất còn lại không làm chuyển màu quỳ tím là glucose).

14. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất sau:

a) Glucose và saccharose.

b) Ethylic alcohol và saccharose.

c) Ethylic alcohol, acetic acid, glucose, saccharose.

Xem đáp án

Đáp án

a) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Chọn thuốc thử là AgNO3 trong dung dịch NH3 (đun nóng): Nhỏ vài giọt AgNO3 trong dung dịch NH3 lần lượt vào 2 ống nghiệm và đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng:

              + Chất nào tham gia phản ứng tạo sản phẩm có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm là glucose.

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O7 + 2Ag ↓

              + Chất còn lại không tác dụng là saccharose.

b) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Cho Natri vào 2 mẫu thử

              + Mẫu thử có khí bay ra là ethylic alcohol.

PTHH: 2C2H5OH + 2Na →H+ 2C2H5ONa + H2

              + Mẫu thử không có hiện tượng gì là saccharose.

c) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

 

C2H5OH

CH3COOH

C6H12O6

C12H22O11

+ Qùy tím

 

Đỏ

 

 

+ Ag2O/NH3

 

 

↓ trắng

 

+ Na

 

 

 

C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O7 + 2Ag ↓

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

15. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: ethylic alcohol, glucose, saccharose.

Xem đáp án

Lấy mẫu thử cho từng chất và đánh số thứ tự:

– Cho các mẫu thử tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 (đun nóng):

   + Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucose (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O7 + 2Ag ↓

   + Còn lại là ethylic alcohol và saccharose.

– Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

– Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là saccharose (Do saccarozo thủy phân ra glucose và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)

– Không có hiện tượng thì ban đầu là ethylic alcohol.

C12H22O11 + H2O →H+ C6H12O(glucose) + C6H12O6 (frucose)

16. Tự luận
1 điểm

Cho các đặc điểm và tính chất sau:

(1) Có nhiều trong quả chín, đặc biệt là quả nho chín.

(2) Có trong thân cây mía, củ cải đường, …

(3) Có công thức phân tử là C6H12O6.

(4) Có công thức phân tử là C12H22O11.

(5) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.

(6) Có phản ứng tráng bạc.

(7) Có phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.

(8) Có phản ứng lên men tạo thành ethylic alcohol.

(9) Có phản ứng cháy với oxygen.

(10) Dùng để pha chế thuốc.

Hãy chỉ ra đặc điểm và tính chất nào là của glucose? saccharose?

Xem đáp án

– Đặc điểm và tính chất của glucose: (1); (3); (5); (6); (8); (9).

– Đặc điểm và tính chất của saccharose: (2); (4); (5); (7); (9); (10).

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ sau:

Saccharose →(1)  Glucose →(2)  Ethylic alcohol →(3)  Acetic acid →(4)  Ethyl acetate

Xem đáp án

(1) C12H22O11 + H2O C6H12O(glucose) + C6H12O6 (frucose)

(2) C6H12O6  →men 2C2H5OH + 2CO2

(3) C2H5OH + O2 →men CH3COOH + H2O

(4) CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O

18. Tự luận
1 điểm

Cho bảng sau:

Bảng. Lượng đường có trong 100 gam quả chín (phần ăn được)

Loại quả

Lượng đường (gam)

Bơ vỏ xanh

2,42

Chuối tây

12,23

9,80

Nho ngọt

15,48

Quýt

10,58

Xoài

14,80

Vải

15,23

Trong các loại quả trên, loại quả nào có hàm lượng đường cao nhất? Loại quả nào có hàm lượng đường thấp nhất?

Xem đáp án

Trong các loại quả trên, quả nho ngọt có hàm lượng đường cao nhất, quả bơ vỏ xanh có hàm lượng đường thấp nhất.

19. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình và trình bày về ứng dụng của glucose, saccharose. Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của chúng.

Quan sát hình và trình bày về ứng dụng của glucose, saccharose. Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của chúng. (ảnh 1)

Xem đáp án

– Glucose được ứng dụng làm gương soi vì có khả năng tráng bạc lên kính.

– Glucose được ứng dụng làm rượu vang vì có khả năng bị lên men tạo ra đồ uống có cồn.

– Glucose được ứng dụng làm dịch truyền glucose vì trong máu có 1 lượng glucose nhất định, khi truyền glucose để cung cấp nước cũng như bổ sung năng lượng cho cơ thể.

– Saccharose được ứng dụng để sản xuất nước trái cây và bánh kẹo vì nó được sử dụng làm chất tạo ngọt.

20. Tự luận
1 điểm

a) Hãy cho biết một số ứng dụng của glucose trong đời sống.

b) Em hãy cho biết thêm một số ứng dụng của saccharose.

Xem đáp án

a) Glucose có nhiều ứng dụng trong đời sống như pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, …

b) Saccharose có nhiều ứng dụng trong đời sống như chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, …

21. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao để đoạn mía lâu ngày trong không khí, ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

Xem đáp án

Khi để ngọn mía lâu ngày trong không khí, ở đầu đoạn mía thường có mùi ethylic alcohol vì đoạn đầu cây mía tiếp xúc trực tiếp với không khí, trong không khí có thể có một số vi khuẩn giúp phân hủy dần sacchaorose thành glucose, sau đó lên men glucose thành ethylic alcohol.

C12H22O11 + H2O →enzyme/acidC6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (frucose)

C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2

22. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết vai trò của glucose đối với con người và động vật.

Xem đáp án

Glucose cung cấp năng lượng cho con người và động vật. Hầu hết các tế bào trong cơ thể (thần kinh, máu,...) đều cần có glucose để hoạt động. Với người trưởng thành, trước khi ăn, nếu lượng glucose trong máu nhỏ hơn 70 mg/dL thì người này đang có thể bị hạ đường huyết, lớn hơn 125 mg/dL thì người này có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

23. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một số tác hại của việc sử dụng quá nhiều đường. Theo em, bổ sung đường cho cơ thể như thế nào là hợp lí?

Xem đáp án

– Khi sử dụng quá nhiều đường có thể có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

– Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra khuyến cáo chỉ cần bổ sung thêm lượng đường cho cơ thể bằng 5% tổng lượng calo hay khoảng 25 gam mỗi ngày.

24. Tự luận
1 điểm

Con người và một số động vật luôn cần một lượng đường nhất định để duy trì hoạt động của cơ thể. Nhưng nếu chúng ta đưa vào cơ thể quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh.

Em hãy cho biết một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra.

Xem đáp án

Một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra như:

– Dễ tăng cân

– Mắc bệnh tiểu đường

– Tăng nguy cơ bị bệnh về tim mạch

– Nguy cơ bị bệnh gan nhiễm mỡ

– …

25. Tự luận
1 điểm

Nêu được vai trò, ứng dụng của glucose; tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose và ảnh hưởng của chúng đến sức khoẻ.

Xem đáp án

– Vai trò của glucose: cung cấp năng lượng trực tiếp cho các hoạt động của cơ thể.

– Ứng dụng của glucose: dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm …

– Tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose và ảnh hưởng của chúng đến sức khoẻ:

Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm. Tuy nhiên, tiêu thụ quá nhiều saccharose trong thời gian dài có nguy cơ bị béo phì và mắc các bệnh như tiểu đường, tim mạch … Do đó, cần sử dụng hợp lí saccharose.

26. Tự luận
1 điểm

Vì sao cần phải sử dụng một cách hợp lí saccharose trong quá trình ăn uống hằng ngày?

Xem đáp án

Cần phải sử dụng một cách hợp lí saccharose trong quá trình ăn uống hằng ngày vì khi ăn quá nhiều các loại thực phẩm có chứa saccharose (các loại bánh ngọt, kẹo, …) có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, béo phì, sâu răng, …

27. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng glucose cần lấy để pha được 500 mL dung dịch glucose 5% có D = 1,0 g/cm3.

Xem đáp án

mdd glucose = 500. 1 = 500 (g)

mglucose = 500.5100 = 25 (g)

28. Tự luận
1 điểm

Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccharose có thể thu được bao nhiêu kg saccharose? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

Xem đáp án

Trong 1 tấn mía chứa 13% saccharose có: 1.13100  = 0,13 tấn saccharose

Khối lương saccharose thu được: 13100.80%  = 0,104 tấn hay 104 kg.

29. Tự luận
1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 138 gam ethylic alcohol. Tính hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethylic alcohol?

Xem đáp án

Phương trình lên men glucozơ: C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2.

P.ư                                                  1,5        ←              3                 mol

Theo lý thuyết: số mol C6H12O6  = 1,5 (mol)  khối lượng C6H12O6 = 270 (g)

Hiệu suất quá trình lên men:  mC6H12O6(LT)mC6H12O6(TT).100%=270300.100%=90%

30. Tự luận
1 điểm

Cho 180 g dung dịch glucose nồng độ 30% tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng Ag thu được?

Xem đáp án

Khối lượng glucose có trong dung dịch là:  

m=180.30%100%=54g

⇒nC6H12O6=54180=0,3 mol

C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O7 + 2Ag ↓

0,3                                   →                                0,6         mol

 mAg = n.M = 0,6. 108 = 64,8 gam.

31. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch chứa 27 gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Nếu hiệu suất phản ứng là 75% thì khối lượng bạc thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

nC6H12O6=27180=0,15 mol

C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O+ 2Ag ↓

0,13                                   →                               0,3         mol

 mAg lý thuyết = 0,3.108 = 32,4 gam.

Do H = 75% nên lượng Ag thực tế: mAg thực tế = 32,4. 75%= 23,3 gam

32. Tự luận
1 điểm

Lên men rượu  từ glucose tạo thành rượu X và khí Y. Dẫn toàn bộ Y lội từ từ qua nước vôi trong dư, thu được 30 gam kết tủa. Biết hiệu suất lên men là 60%, tính khối lượng của X thu được?

Xem đáp án

Kết tủa là CaCO3: 0,3 mol

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

0,3         0,3                   (mol)

C6H12O6  →men 2C2H5OH + 2CO2

                                  0,3     ←  0,3        (mol)

m= 0,3. 46 = 13,8 g.

33. Tự luận
1 điểm

Tráng bạc hoàn toàn m gam glucose thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucose rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Glucose có công thức: C6H12O6. Phản ứng tráng bạc:

C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3 C6H12O7 + 2Ag ↓

0,4                       0,8                mol

Phản ứng lên men rượu:

C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2

0,4                     0,8           mol

Dẫn CO2 vào nước vôi trong dư:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,8         0,8           mol

 mkết tủa = mCaCO3 = 0,8 × 100 = 80 gam. 

34. Tự luận
1 điểm

Khi lên men glucose, người ta thấy thoát ra 12,395 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn.

a) Tính khối lượng ethylic alcohol tạo ra sau khi lên men.

b) Tính khối lượng glucose đã lấy lúc ban đầu, biết hiệu suất quá trình lên men là 90%.

Xem đáp án

nCO2=12,39524,79=0,5 mol

Phương trình lên men glucozơ: C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2.

Theo phương trình: nethylic alcohol = nCO2 = 0,5 mol.

methylic alcohol = 0,5 × 46 = 23g.

b) Theo phương trình nglucose = 12nCO2=12.0,5  = 0,25 mol

Do hiệu suất đạt 90% nên khối lượng glucose cần dùng là: 0,25.180.10090=50g

35. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng ethylic alcohol thu khi lên men dung dịch chứa 90 gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

C6H12O6  →men2C2H5OH + 2CO2

180                              92

    90          →H=80%   ?

Khối lượng ethylic alcohol thu được khi lên men dung dịch chứa 90 gam glucose là: m=90.92.0,8180=36,8g

36. Tự luận
1 điểm

Muốn có 90 gam glucose thì khối lượng saccharose cần đem thủy phân là bao nhiêu (giả sử hiệu suất của phản ứng là 90%.

Xem đáp án

Ta có: nglucose = 90180=0,5 mol

C12H22O11 + H2O →enzyme/acid C6H12O6(glucozơ) + C6H12O6(fructozơ)

         0,5                      ←                0,5

→ Khối lượng saccharose theo lý thuyết: 0,5. 342 = 171 gam.

Do H = 90%, nên khối lượng saccharose thực tế là: m=171.10090=190g

37. Tự luận
1 điểm

Cho 10 kg glucose (chứa 10% tạp chất) lên men thành ethylic alcohol. Biết ethylic alcohol nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/mL và trong quá trình chế biến rượu bị hao hụt mất 5%. Thể tích ethylic alcohol 46° thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Khối lượng glucose tinh khiết: m = 10. 90% = 9 kg

C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2

180                           2.46                gam

    9                                x                 kg

Do trong quá trình chế biến lượng rượu bị hao hụt 5% hay H = 95% nên:

mrượu thực tế = 4600. 95% = 4370 g

Vrượu nguyên chất = 43700,8=5462,5 mL

Vdd ethylic alcohol 46 độ = 5462,5.10046=11875 mL

38. Tự luận
1 điểm

Cho 6,03 gam hỗn hợp saccharose và glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Tính số mol saccharose và glucose trong hỗn hợp trên?

Xem đáp án

Gọi số mol saccharose và glucose lần lượt là x và y mol.

 342x + 180y = 6,03 (1)

Khi cho hỗn hợp saccharose và glucose phản ứng với AgNO3/ NH3 chỉ có glucozơ phản ứng:

C6H12O6  + Ag2O →NH3  2Ag + C6H12O7

   0,005                                  0,01                            mol

Vậy y = 0,005 thay vào (1) được x = 0,015.

39. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam hỗn hợp glucose và saccharose vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccharose trong hỗn hợp ban đầu?

Xem đáp án

nAg=3,24108=0,03 mol

Gọi số mol glucose và saccharose lần lượt là x và y mol

 180x + 342y = 6,12 (1)

Chỉ có glucose trong X tham gia phản ứng tráng bạc:

C6H12O + Ag2O →NH3 2Ag + C6H12O7

0,015                                  0,03                   mol

Vậy x = 0,015 thay vào (1) được y = 0,01.

Vậy khối lượng saccharose trong hỗn hợp ban đầu: m = 0,01.342 = 3,42 gam.

40. Tự luận
1 điểm

Lên men m gam glucose với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. xác định giá trị m?

Xem đáp án

Ta có: mdung dịch giảm = mCaCO3−mCO2

=> m CO2= mCaCO3  – mdung dịch giảm = 10 – 3,4 = 6,6 gam

nCO2=6,644=0,15 mol

C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2

Theo PTHH ta có: nglucose(LT) = 12.nCO2=12.0,15=0,075 mol

 mglucose (LT) = 0,075. 180 = 13,5 gam

Vì hiệu suất phản ứng H=90%⇒ mglucose (TT) = 13,590%=15g

41. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy một loại carbohydrate (thuộc một trong các chất sau: glucose, saccharose), người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của carbohydrate trên.

Xem đáp án

Qua công thức glucose: C6H12O6 và saccharose C12H22O11 ta nhận thấy nH = 2nO nên ta đặt công thức của carbohydrate là CnH2mOm.

Phản ứng đốt cháy: CnH2mOm + nO2 →to  nCO2 + mH2O

                                      1                                 n            m          mol

Thu được khối lượng H2O và COtheo tỉ lệ 33 : 88 tỉ lệ số mol H2O và CO2 là:

nH2O:nCO2=mn=3318:8844=116:2=1112

Chọn n = 12, m = 11

Công thức phù hợp là C12H22O11.