10 câu trắc nghiệm Bài tập về phản ứng thuỷ phân của SACCHAROSE có lời giải
10 câu hỏi
Thuỷ phân 100 g saccharose thu được 103,6 g hỗn hợp X gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất thuỷ phân saccharose đạt
100%.
68,4%.
95%.
57%.
Đáp án đúng là: B
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtrước = msau⟺ msaccharose + mH2O= mX
⟹ mH2O= mX − msaccharose = 103,6 – 100 = 3,6 (g) ⟹ nH2O= 3,618=0,2(mol)
Từ PTHH dễ thấy nH2O= nsaccharose phản ứng = 0,2 (mol) ⟹ msaccharose phản ứng = 0,2.342 = 68,4 (g)
Vậy hiệu suất thuỷ phân saccharose là: H = 68,4100.100%=68,4%
Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccharose trong môi trường acid, với hiệu suất là 60%, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là
6,480.
2,592
0,648.
1,296.
Đáp án đúng là: B
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,01 0,01 0,01
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên số mol glucose và fructose thu được thực tế là: 0,01.60% = 0,006 mol
Do phản ứng tráng bạc cần thực hiện trong môi trường base (NH3) nên phải trung hòa dung dịch X
C6H12O6 (glucose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,006 0,012 (mol)
C6H12O6 (fructose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,006 0,012 (mol)
nAg = 0,024 (mol) ⟹ mAg = 2,592 g
Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccharose thu được
1 kg glucose và 1 kg fructose.
0,5 kg glucose và 0,5 kg fructose.
1 kg glucose.
0,526 kg glucose và 0,526 kg fructose.
Đáp án đúng là: D
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
1342 1342 1342 (mol)
mglucose = mfructose = 1342.180=0,526 (g)
Đem saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được 72 gam glucose. Khối lượng saccharose đã đem thủy phân là (biết hiệu suất của quá trình thủy phân là 80%)
117,00 gam.
136,80 gam.
109,44 gam.
171,00 gam.
Đáp án đúng là: D
nglucose = 72180=0,4 (mol)
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,4 0,4 (mol)
Khối lượng saccharose cần dùng theo lý thuyết là: msaccharose = 0,4.342 = 136,8 (g)
Vì hiệu suất là 80% nên khối lượng saccharose thực tế dùng là 136,8.10080= 171 (g)
Thủy phân hoàn toàn 8,55 gam saccharose trong môi trường acid thu được dung dịch X. Đun nóng dung dịch X với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được tối đa m gam chất rắn. Giá trị của m là
10,8.
5,4.
21,6.
16,2.
Đáp án đúng là: A
nsaccharose=8,55342=0,025 (mol)
C12H22O11 + H2O →H+, tοC6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,025 0,025 0,025 (mol)
Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc
C6H12O6 (glucose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,025 0,05 (mol)
C6H12O6 (fructose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,025 0,05 (mol)
⟹ tổng số mol Ag thu được là 0,1 mol
m = 0,1.108 = 10,8 (g)
Thủy phân 10 g saccharose thu được 10,3 g hỗn hợp gồm glucose, fructose và a gam saccharose còn dư. Giá trị của a là
4,3.
5,4.
5,7.
16,2.
Đáp án đúng là: A
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtrước = msau⟺ msaccharose + mH2O= mX
⟹ mH2O= mX − msaccharose = 10,3 – 10 = 0,3 (g) ⟹ nH2O= 160(mol)
Từ PTHH dễ thấy:
nH2O= nsaccharose phản ứng = 160(mol)⟹ msaccharose phản ứng = 160.342 = 5,7 (g) ⟹ a = 4,3 (g)
Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành
hai phân tử glucose.
một phân tử glucose và một phân tử fructose.
hai phân tử fructose.
một phân tử galactose và một phân tử glucose.
Đáp án đúng là: B
Thuỷ phân một phân tử saccharose tạo thành một phân tử glucose và một phân tử fructose.
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Thủy phân m gam saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 90% , thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucose. Giá trị của m là
17,8.
18,56.
20,52.
22,8.
Đáp án đúng là: D
nglucose = 10,8180=0,06 (mol)
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,06 0,06 (mol)
Khối lượng saccharose cần dùng theo lý thuyết là: msaccharose = 0,06.342 = 20,52 (g)
Vì hiệu suất là 80% nên khối lượng saccharose thực tế dùng là 20,52.10090=22,8(g)
Thủy phân 6,84 gam saccharose trong môi trường acid (hiệu suất phản ứng là 80%), thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là
6,912.
3,456.
34,560.
69,120.
Đáp án đúng là: A
nsaccharose = 6,84342= 0,02 (mol)
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,02 0,02 0,02 (mol)
Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên số mol glucose và fructose thu được thực tế là: 0,02.60% = 0,016 mol
Do phản ứng tráng bạc cần thực hiện trong môi trường base (NH3) nên phải trung hòa dung dịch X
C6H12O6 (glucose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,016 0,032 (mol)
C6H12O6 (fructose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,016 0,032 (mol)
nAg = 0,064 (mol) ⟹ mAg = 6,912 (g)
Thủy phân hoàn toàn 150 gam dung dịch saccharose 10,26% trong môi trường acid vừa đủ ta thu được dung dịch X. Cho X tác dung hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là
36,94 gam.
19,44 gam.
15,50 gam.
9,72 gam.
Đáp án đúng là: B
msaccharose = 150.10,26100=15,39(g)⇒n=0,045(mol)
PTHH: C12H22O11 + H2O →H+, tο C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,045 0,045 0,045 (mol)
C6H12O6 (glucose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,045 0,09 (mol)
C6H12O6 (fructose) →AgNO3/NH3 2Ag
0,045 0,09 (mol)
nAg = 0,18 (mol) ⟹ mAg = 19,44 g





