Bài tập Vận dụng quá trình đẳng tích lớp 12 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Một bình chứa oxygen ở điều kiện bảo quản 20,0 °C thì có áp suất 5,0 atm. Nếu nhiệt độ phòng bảo quản tăng lên 40,0 °C thì áp suất của bình là
5,34 atm.
534 atm.
0,534 atm.
53,4 atm.
Đáp án đúng là A
\[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{5}{{20 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{40 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 5,34\,atm.\]
Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng thì có áp suất bằng áp suất khí quyển 1,0.105 Pa và có nhiệt độ là 7 °C. Để làm nút bật ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,6.105 Pa. Người này cần làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ ít nhất bằng bao nhiêu để nút chai bật ra?
175 K.
175 oC.
285 K.
285 oC.
Đáp án đúng là B
Xét quá trình đẳng tích cho khí trong chai thì nhiệt độ cần làm nóng khí trong chai để nút chai bật ra: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{1.10}^5}}}{{7 + 273}} = \frac{{1,{{6.10}^5}}}{{{t_2} + 273}} \Rightarrow {t_2} = 175^\circ C\].
Áp suất của khí nitrogen trong bóng đèn là 60 kPa ở 25 °C. Tính áp suất của khí khi nhiệt độ bên trong bóng đèn tăng lên tới 167 °C sau khi bóng đèn sáng.
88,6 Pa.
886 kPa.
886 Pa.
88,6 kPa.
Đáp án đúng là D
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{60.440}}{{298}} = 88,6{\rm{kPa}}\)
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25 °C. Khi xe chạy nhanh lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50 °C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này.
542 bar.
54,2 bar.
0,542 bar.
5,42 bar.
Đáp án đúng là D
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_2}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{5.323}}{{298}} = 5,42{\rm{bar}}\)
Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30 °C và áp suất 2 bar (1 bar = 105 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi?
606 K.
606 oC.
303 K.
303 oC.
Đáp án đúng là A
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{303.4}}{2} = 606\;{\rm{K}}\)
Một bình được nạp khí ở 330 °C dưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 370 °C. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.
3,9 Pa.
19,9 Pa.
19,9 kPa.
3,9 kPa.
Đáp án đúng là B
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{300.(370 + 273)}}{{330 + 273}} = 319,9\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \Delta {\rm{p}} = {{\rm{p}}_2} - {{\rm{p}}_1} = 19,9\;{\rm{Pa}}\)
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 1°C thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ đầu của khí.
360 K.
360 oC.
633 K.
633 oC.
Đáp án đúng là A
Khi chưa đun, khí trong bình có áp suất p1, nhiệt độ T1
Khi đun nóng, khí trong bình có áp suất \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{p}}_1} + \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{360}}\), nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1} + 1\)
\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1} + \frac{{{p_1}}}{{360}}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_1} + 1}}{{{T_1}}}\)\( \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{{360}} = 1 + \frac{1}{{{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_1} = 360\;{\rm{K}}\)
Một cốc chứa không khí ở điều kiện chuẩn được đậy kín bằng một nắp đậy có khối lượng m. Diện tích tiết diện miệng cốc là 5 cm2. Khi đun nóng không khí trong bình lên đến 100 °C thì nắp cốc bị đẩy lên vừa hở miệng cốc và không khí nóng thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển p0 = 1 atm = 105 N/m2. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng m của nắp đậy là
3,66 kg.
4 kg.
6,96 kg.
1,83 kg.
Đáp án đúng là D
\(\frac{{{{\rm{p}}_0}}}{{{{\rm{T}}_0}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{273}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{100 + 273}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1} \approx 1,3663 \cdot {10^5}\;{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\).
Vì nắp bắt đầu bị đẩy lên:
\({{\rm{p}}_0} + \frac{{{\rm{mg}}}}{{\rm{S}}} = {{\rm{p}}_1} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{{{\rm{p}}_1} - {{\rm{p}}_0}}}{{\;{\rm{g}}}} \cdot {\rm{S}} = \frac{{(1,3663 - 1) \cdot {{10}^5}}}{{10}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 4}} = 1,8315\;{\rm{kg}}.\)
Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái trong đó
nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
áp suất và nhiệt độ được giữ không đổi.
Đáp án đúng là C
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích?
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\({\rm{p}} \sim \frac{1}{{\;{\rm{T}}}}.\)
\({\rm{p}} \sim {\rm{T}}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}.\)
Đáp án đúng là B
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Một bình thép kín chứa khí có thành cứng nên thể tích của khí không thay đổi khi nhiệt độ biến đổi. Xét các phát biểu sau:
Khí trong bình thực hiện quá trình đẳng tích.
Trong quá trình này, áp suất của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Có thể viết mối liên hệ giữa hai trạng thái dưới dạng \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Có thể thay trực tiếp nhiệt độ theo độ C vào công thức tính toán.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Bình có thành cứng nên thể tích của khí luôn không đổi. Vì vậy đây là quá trình đẳng tích.
Khi thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối nên phát biểu b đúng.
Quan hệ giữa hai trạng thái được viết dưới dạng \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\). Vì vậy phát biểu c đúng.
Trong các phép tính phải sử dụng nhiệt độ tuyệt đối theo đơn vị kelvin, không dùng trực tiếp độ C. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình chứa khí kín được nung nóng, thể tích của bình không đổi. Xét các phát biểu sau:
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thì áp suất của khí tăng.
Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì áp suất cũng tăng gấp đôi.
Trong suốt quá trình, tỉ số \(\frac{p}{T}\) không đổi.
Nếu nhiệt độ tăng thêm 100°C thì áp suất chắc chắn tăng thêm 100%.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do thể tích không đổi nên áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Vì vậy phát biểu a đúng.
Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì áp suất cũng tăng gấp đôi nên phát biểu b đúng.
Trong quá trình đẳng tích luôn có . Vì vậy phát biểu c đúng.
Độ tăng theo °C không phản ánh trực tiếp tỉ lệ tăng của nhiệt độ tuyệt đối nên không thể kết luận áp suất tăng 100%. Vì vậy phát biểu d sai.
Một lượng khí được chứa trong bình kim loại kín. Ban đầu khí ở nhiệt độ 27°C. Sau đó nhiệt độ tăng lên 127°C, thể tích bình không đổi. Xét các phát biểu sau:
Nhiệt độ ban đầu của khí là 300 K.
Nhiệt độ cuối của khí là 400 K.
Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu.
Áp suất tăng đúng 100%.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Đổi đơn vị nhiệt độ: \({27^ \circ }C = 300\)K và \({127^ \circ }C = 400\)K.
Do thể tích không đổi nên áp suất tăng theo nhiệt độ tuyệt đối. Vì vậy áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu.
Tỉ số áp suất là \(\frac{{400}}{{300}} = \frac{4}{3}\), tức áp suất chỉ tăng khoảng 33,3%, không phải 100%. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình chứa khí có áp suất 180 kPa ở nhiệt độ 300 K. Bình được nung nóng đến 360 K, thể tích không đổi. Xét các phát biểu sau:
Áp suất cuối của khí bằng 216 kPa.
Áp suất tăng thêm 36 kPa.
Tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối ở hai trạng thái bằng nhau.
Nếu nhiệt độ cuối là 390 K thì áp suất cuối nhỏ hơn 216 kPa.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({p_2} = \frac{{180 \times 360}}{{300}} = 216\)kPa.
Độ tăng áp suất là \(216 - 180 = 36\)kPa.
Quan hệ \(\frac{p}{T}\)không đổi nên phát biểu c đúng.
Nếu nhiệt độ là 390 K thì \(p = \frac{{180 \times 390}}{{300}} = 234\) kPa, lớn hơn 216 kPa. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình oxy y tế có áp suất 12 MPa ở nhiệt độ 300 K. Sau khi để ngoài trời nắng, nhiệt độ của khí trong bình tăng lên 330 K, thể tích bình không đổi. Xét các phát biểu sau:
Áp suất cuối của khí bằng 13,2 MPa.
Áp suất tăng 10% so với ban đầu.
Nếu nhiệt độ tăng tiếp thì áp suất vẫn tiếp tục tăng.
Khi nhiệt độ tăng, thể tích khí trong bình cũng tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do thể tích không đổi nên áp dụng hệ thức \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({p_2} = \frac{{12 \times 330}}{{300}} = 13,2\) MPa.
Áp suất tăng thêm \(1,2\) MPa, tương ứng tăng 10%.
Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng và thể tích vẫn không đổi thì áp suất tiếp tục tăng.
Thể tích của bình là cố định nên thể tích của khí không thay đổi. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình chứa khí nén có áp suất 250 kPa ở nhiệt độ 320 K. Sau khi được làm nóng, nhiệt độ của khí tăng lên 400 K, thể tích của bình không đổi. Xét các phát biểu sau:
Áp suất cuối của khí bằng 312,5 kPa.
Áp suất của khí tăng thêm 62,5 kPa.
Tỉ số \(\frac{p}{T}\) của khí ở hai trạng thái bằng nhau.
Nếu nhiệt độ cuối là 360 K thì áp suất cuối sẽ lớn hơn 312,5 kPa.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({p_2} = \frac{{250 \times 400}}{{320}} = 312,5\)kPa.
Độ tăng áp suất là \(312,5 - 250 = 62,5\)kPa.
Trong quá trình đẳng tích, tỉ số \(\frac{p}{T}\) luôn không đổi nên phát biểu c đúng.
Nếu nhiệt độ cuối là 360 K thì \(p = \frac{{250 \times 360}}{{320}} = 281,25\)kPa, nhỏ hơn 312,5 kPa. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình khí có áp suất 180 kPa ở nhiệt độ 360 K. Sau khi làm lạnh, áp suất giảm còn 150 kPa, thể tích của bình không đổi. Xét các phát biểu sau:
Nhiệt độ cuối của khí bằng 300 K.
Nhiệt độ của khí giảm 60 K.
Áp suất giảm khoảng 16,7%.
Nếu áp suất cuối là 120 kPa thì nhiệt độ cuối sẽ lớn hơn 300 K.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{180}}{{360}} = \frac{{150}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{150 \times 360}}{{180}} = 300\)K.
Nhiệt độ giảm \(360 - 300 = 60\)K.
Áp suất giảm \(\frac{{180 - 150}}{{180}} \times 100\% = 16,7\% \).
Nếu áp suất cuối là 120 kPa thì \(T = \frac{{120 \times 360}}{{180}} = 240\)K, nhỏ hơn 300 K. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình thép chứa khí ở áp suất 360 kPa và nhiệt độ 300 K. Khí được nung nóng đến 450 K, thể tích bình không đổi. Sau đó khí được làm lạnh đến 360 K, thể tích vẫn không đổi. Tính chất của quá trình được đánh giá qua các phát biểu sau:
Áp suất của khí sau khi nung nóng bằng 540 kPa.
Áp suất của khí sau khi làm lạnh bằng 432 kPa.
Sau hai giai đoạn, áp suất của khí vẫn lớn hơn áp suất ban đầu.
Sau hai giai đoạn, áp suất của khí trở về đúng giá trị ban đầu.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Sau giai đoạn thứ nhất: \({p_2} = \frac{{360 \times 450}}{{300}} = 540\)kPa.
Sau giai đoạn thứ hai: \({p_3} = \frac{{360 \times 360}}{{300}} = 432\)kPa.
Do \(432 > 360\) nên áp suất cuối vẫn lớn hơn áp suất ban đầu.
Áp suất chỉ trở về giá trị ban đầu khi nhiệt độ cũng trở về 300 K. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình kín chứa khí có áp suất 420 kPa ở nhiệt độ 350 K. Muốn áp suất của khí tăng lên 600 kPa trong khi thể tích không đổi thì cần nung nóng khí đến nhiệt độ bao nhiêu?
Xét các phát biểu sau:
Nhiệt độ cuối của khí bằng 500 K.
Nhiệt độ tăng thêm 150 K.
Nhiệt độ tăng khoảng 42,9% so với ban đầu.
Nếu nhiệt độ cuối chỉ đạt 450 K thì áp suất cuối vẫn bằng 600 kPa.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{420}}{{350}} = \frac{{600}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{600 \times 350}}{{420}} = 500\)K.
Độ tăng nhiệt độ là \(500 - 350 = 150\)K.
Tỉ lệ tăng nhiệt độ là \(\frac{{150}}{{350}} \times 100\% = 42,9\% \).
Nếu nhiệt độ cuối là 450 K thì \(p = \frac{{420 \times 450}}{{350}} = 540\)kPa, không phải 600 kPa. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình khí có áp suất ban đầu 500 kPa ở nhiệt độ 400 K. Khí được làm lạnh đến 320 K trong khi thể tích của bình không đổi. Sau đó khí tiếp tục được nung nóng đến 480 K, thể tích vẫn không đổi. Xét các phát biểu sau:
Áp suất của khí sau giai đoạn thứ nhất bằng 400 kPa.
Áp suất của khí ở trạng thái cuối bằng 600 kPa.
Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu 20%.
Có thể tính trực tiếp áp suất cuối từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Sau giai đoạn thứ nhất: \({p_2} = \frac{{500 \times 320}}{{400}} = 400\) kPa.
Sau giai đoạn thứ hai: \({p_3} = \frac{{400 \times 480}}{{320}} = 600\) kPa.
Cũng có thể tính trực tiếp từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối: \({p_3} = \frac{{500 \times 480}}{{400}} = 600\) kPa.
Áp suất tăng từ 500 kPa lên 600 kPa, tức tăng \(\frac{{600 - 500}}{{500}} \times 100\% = 20\% \).
Vì vậy cả bốn phát biểu đều đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Một bình thép chứa khí có áp suất 180 kPa ở nhiệt độ 300 K. Bình được nung nóng đến 360 K, thể tích không đổi. Tính áp suất của khí sau khi nung nóng.
Đáp án: 216
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({p_2} = \frac{{180 \times 360}}{{300}} = 216\)kPa.
Vậy áp suất sau khi nung nóng là 216 kPa.
Một bình kín chứa khí có áp suất 250 kPa ở nhiệt độ 400 K. Sau khi làm lạnh, nhiệt độ của khí còn 320 K, thể tích không đổi. Tính áp suất của khí ở trạng thái cuối.
Đáp án: 200
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{250}}{{400}} = \frac{{{p_2}}}{{320}}\).
Suy ra \({p_2} = \frac{{250 \times 320}}{{400}} = 200\)kPa.
Vậy áp suất cuối của khí là 200 kPa.
Một bình khí có áp suất 300 kPa ở nhiệt độ 300 K. Muốn áp suất của khí tăng lên 360 kPa trong khi thể tích không đổi thì phải nung nóng khí đến nhiệt độ bao nhiêu?
Đáp án: 360
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{300}}{{300}} = \frac{{360}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{360 \times 300}}{{300}} = 360\)K.
Vậy nhiệt độ cần đạt là 360 K.
Một bình chứa khí có áp suất 450 kPa ở nhiệt độ 360 K. Sau khi làm lạnh, áp suất giảm còn 350 kPa, thể tích không đổi. Tính nhiệt độ của khí ở trạng thái cuối.
Đáp án: 280
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{450}}{{360}} = \frac{{350}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{350 \times 360}}{{450}} = 280\)K.
Vậy nhiệt độ cuối của khí là 280 K.
Một bình khí nén có áp suất 600 kPa ở nhiệt độ 400 K. Sau khi được làm nóng, áp suất tăng lên 720 kPa, thể tích của bình không đổi. Tính nhiệt độ cuối của khí.
Đáp án: 480
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{600}}{{400}} = \frac{{720}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{720 \times 400}}{{600}} = 480\)K.
Vậy nhiệt độ cuối của khí là 480 K.
Một bình chứa khí có áp suất 320 kPa ở nhiệt độ 400 K. Sau khi làm lạnh, nhiệt độ của khí còn 350 K, thể tích không đổi. Tính áp suất của khí ở trạng thái cuối.
Đáp án: 280
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({p_2} = \frac{{320 \times 350}}{{400}} = 280\)kPa.
Vậy áp suất cuối của khí là 280 kPa.
Một bình khí kín có áp suất 450 kPa ở nhiệt độ 360 K. Muốn áp suất tăng lên 600 kPa trong khi thể tích không đổi thì cần nung nóng khí đến nhiệt độ bao nhiêu?
Đáp án: 480
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{450}}{{360}} = \frac{{600}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{600 \times 360}}{{450}} = 480\)K.
Vậy nhiệt độ cần đạt là 480 K.
Một bình thép chứa khí có áp suất 500 kPa ở nhiệt độ 400 K. Khí được làm lạnh đến 320 K, sau đó tiếp tục nung nóng đến 440 K. Trong suốt quá trình, thể tích của bình không đổi. Tính áp suất của khí ở trạng thái cuối.
Đáp án: 550
Có thể tính trực tiếp từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối vì thể tích luôn không đổi.
Áp dụng hệ thức \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}}\).
Suy ra \({p_3} = \frac{{500 \times 440}}{{400}} = 550\)kPa.
Vậy áp suất cuối của khí là 550 kPa.
Một bình khí có áp suất 240 kPa ở nhiệt độ 300 K. Người ta nung nóng khí để áp suất tăng thêm 120 kPa, thể tích của bình không đổi. Tính nhiệt độ cuối của khí.
Đáp án: 450
Áp suất cuối là \({p_2} = 240 + 120 = 360\)kPa.
Do thể tích không đổi nên có \(\frac{{240}}{{300}} = \frac{{360}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{360 \times 300}}{{240}} = 450\)K.
Vậy nhiệt độ cuối của khí là 450 K.
Một bình chứa khí có áp suất ban đầu 360 kPa ở nhiệt độ 300 K. Sau khi nung nóng, áp suất của khí tăng lên 480 kPa. Sau đó khí tiếp tục được làm lạnh để áp suất giảm còn 400 kPa. Trong cả hai giai đoạn, thể tích của bình luôn không đổi. Tính nhiệt độ của khí ở trạng thái cuối.
Đáp án: 333,3
Có thể tính trực tiếp từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối vì thể tích không đổi.
Áp dụng hệ thức \(\frac{{360}}{{300}} = \frac{{400}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = \frac{{400 \times 300}}{{360}} = 333,3\)K.
Vậy nhiệt độ cuối của khí là 333,3 K.





