Bài tập Phương trình Claperon – Mendeleev lớp 12 (có lời giải)
30 câu hỏi
Tính thể tích của 10 g khí oxygen ở áp suất 738 mmHg và nhiệt độ 15 °C.
Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{p}}}\).
Với: \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}};\mu = 32\;{\rm{g}};{\rm{R}} = 0,082\left( {\frac{{{\rm{atm}}.{\rm{l}}}}{{{\rm{mol}}.{\rm{K}}}}} \right);{\rm{T}} = 288\;{\rm{K}};{\rm{p}} = 738{\rm{mmHg}} = 0,98\;{\rm{atm}}\).
\( \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{10}}{{32}} \cdot \frac{{0,082 \cdot 288}}{{0,98}} = 7,6\) lít.
Bình chứa được 4,0 g hydrogen ở 53 °C dưới áp suất 44,4.105 N/m2. Thay hydrogen bởi khí khác thì bình chứa được 8,0 g khí mới ở 27 °C dưới áp suất 5,0.105 N/m2. Khí thay hydrogen là khí gì? Biết khí này là đơn chất.
Với khí hydrogen: \({{\rm{p}}_1}\;{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{{\mu _1}}}{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}\); với khí X: \({{\rm{p}}_2}\;{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\mu _2}}}{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}.\)
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{\;{{\rm{m}}_2}}} \cdot \frac{{{\mu _2}}}{{{\mu _1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\mu _2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \cdot {\mu _1}.\)
Trong đó: \({m_1} = 4,0\;{\rm{g}};{{\rm{T}}_1} = 53 + 273 = 326\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_1} = 44,{4.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2};{\mu _1} = 2;{{\rm{m}}_2} = 8,0\;{\rm{g}}\);
\({{\rm{T}}_2} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_2} = 5,{0.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2} \Rightarrow {\mu _2} = \frac{8}{4} \cdot \frac{{44,4 \cdot {{10}^5}}}{{5,0 \cdot {{10}^5}}} \cdot \frac{{300}}{{326}} \cdot 2 = 32.{\rm{ }}\)
Vậy đơn chất có \(\mu = 32\) chính là oxygen \(\left( {{{\rm{O}}_2}} \right).\)
Có 10 g khí oxygen ở 47 °C, áp suất 2,1 atm. Sau khi đun nóng đẳng áp thể tích khí là 10 lít. Tìm thể tích khí trước khi đun.
Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\)
Với: \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}};\mu = 32;{{\rm{T}}_1} = 47 + 273 = 320\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_1} = 2,1\) atm; \({\rm{R}} = 0,084\) (atm.lít \(/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\))
\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = \frac{{10}}{{32}} \cdot \frac{{0,084 \cdot 320}}{{2,1}} = 4\) lít.
Bình dung tích 2,2 lít chứa 5 g khí O2. Bình chỉ chịu được áp suất không quá 2,1 atm. Hỏi có thể đưa khí trong bình tối đa tới nhiệt độ nào để bình không vỡ?
Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{V}}}\)
Để bình không vỡ:
\({\rm{p}} \le 2,1 \Rightarrow \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{V}}} \le 2,1 \Rightarrow {\rm{T}} \le \frac{{2,1\mu {\rm{V}}}}{{{\rm{mR}}}} \Rightarrow {\rm{T}} \le \frac{{2,1 \cdot 32 \cdot 2,2}}{{5 \cdot 0,084}} = 352\;{\rm{K hay }}{79^\circ }{\rm{C}}{\rm{. }}\)
Một lượng khí hydrogen ở 27 °C dưới áp suất 99720 N/m2. Tìm khối lượng riêng của khí.
Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
Khối lượng riêng của khí: \({\rm{D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}}\). Với:
\(\mu = 2(\;{\rm{kg}}/{\rm{kmol}});{\rm{p}} = 99720\left( {\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}} \right);{\rm{R}} = 8,31 \cdot {10^3}(\;{\rm{kJ}}/{\rm{kmol}}.{\rm{K}});{\rm{T}} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\)
\( \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{2.99720}}{{8,31 \cdot {{10}^3} \cdot 300}} = 0,08\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Ở độ cao h không khí có áp suất 230 mmHg nhiệt độ –43 °C. Tìm khối lượng riêng của không khí ở độ cao nói trên. Biết rằng ở mặt đất không khí có áp suất 760 mmHg, 15 °C, khối lượng riêng là 1,22 kg/m3.
Trên mặt đất, khối lượng riêng của không khí là: \({{\rm{D}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{\mu {{\rm{p}}_1}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}.\)
Ở độ cao h, khối lượng riêng của không khí là: \({D_2} = \frac{m}{{{V_2}}} = \frac{{\mu {p_2}}}{{R{T_2}}}.\)
\( \Rightarrow {{\rm{D}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \cdot {{\rm{D}}_1}\) với \({{\rm{p}}_2} = 230{\rm{mmHg}},{{\rm{T}}_2} = - 43 + 273 = 230\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_2} = 760{\rm{mmHg}};\)
\({{\rm{T}}_1} = 15 + 273 = 288\;{\rm{K}},{{\rm{D}}_1} = 1,22\left( {\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}} \right) \Rightarrow {{\rm{D}}_2} = \frac{{230}}{{760}} \cdot \frac{{288}}{{230}} \cdot 1,22 = 0,46\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Vậy khối lượng riêng của không khí ở độ cao nói trên là \(0,46\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Một bình có thể tích 4.10-3 m3 chứa khí lý tưởng ở nhiệt độ 300 K và áp suất 500 kPa. Khí bị rò rỉ cho đến khi áp suất giảm xuống 325 kPa. Tính số mol khí thoát ra ngoài? Coi nhiệt độ không đổi?
Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
• Số mol trong bình trước khi rò rỉ là: \({{\rm{n}}_1} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{\rm{V}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
• Số mol sau khi rò rỉ là \({{\rm{n}}_2} = \frac{{{p_2}\;{\rm{V}}}}{{{\rm{RT}}}}\).
• Khi khí thoát ra ngoài thì thể tích và nhiệt độ của lượng khí còn lại không thay đổi. Do đó số mol khí thoát ra ngoài là:
\(\Delta n = {n_1} - {n_2} = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right) v}}{{RT}} = \frac{{(500 - 325) \cdot {{10}^3} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 300}} = 0,28\;{\rm{mol}}.\)
Một căn phòng dung tích 30 m3 có nhiệt độ tăng từ 17 °C đến 27 °C. Tính độ biến thiên khối lượng của không khí trong phòng. Cho biết áp suất khí quyển là 1,0 atm và khối lượng mol của không khí có thể lấy là 29 g/mol.
Ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 17 + 273 = 290\;{\rm{K}}\), khối lượng khí trong phòng là: \({{\rm{m}}_1} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}.\)
Ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\), khối lượng khí trong phòng là: \({{\rm{m}}_2} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}}}.\)
Độ biến thiên khối lượng khí là: \(\Delta {\rm{m}} = {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = \left( {\frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}}} - \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}} \right).\)
\( \Rightarrow \Delta {\rm{m}} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{\rm{R}}}\left( {\frac{1}{{\;{{\rm{T}}_2}}} - \frac{1}{{\;{{\rm{T}}_1}}}} \right) = \frac{{29 \cdot 1 \cdot 30 \cdot {{10}^3}}}{{0,084}}\left( {\frac{1}{{300}} - \frac{1}{{290}}} \right) = - 1200\;{\rm{g}} = - 1,2\;{\rm{kg}}{\rm{. }}\)
Vậy: Độ biến thiên khối lượng không khí trong phòng là \(\Delta {\rm{m}} = - 1,2\;{\rm{kg}}.\)
Bình chứa khí nén ở 27 °C, 40 atm. Một nửa lượng khí trong bình thoát ra và nhiệt độ hạ xuống đến 12 °C. Tìm áp suất của khí còn lại trong bình.
Trạng thái 1: \({{\rm{m}}_1},\;{{\rm{V}}_1},\;{{\rm{T}}_1} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}},{{\rm{p}}_1} = 40\) atm: \({{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{\mu }{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}\)
Trạng thái 2: \({{\rm{m}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{2},\;{{\rm{V}}_2} = {{\rm{V}}_1},\;{{\rm{T}}_2} = 12 + 273 = 285\;{\rm{K}},{{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{\mu }{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{\;{{\rm{V}}_2}}} \cdot {{\rm{p}}_1} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = 0,5 \cdot \frac{{285}}{{300}} \cdot 1 \cdot 40 = 19\) atm
Khí cầu có dung tích 328 m3 được bơm khí hydrogen. Khi bơm xong hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27 °C, áp suất 0,9 atm. Hỏi phải bơm bao nhiêu lâu nếu mỗi giây bơm được 2,5 g H2 vào khí cầu?
Gọi m là khối lượng khí đã bơm vào khí cầu.
Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}.\)
\({\rm{V}} = 328\;{{\rm{m}}^3} = {328.10^3}\ell ;{\rm{T}} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}};{\rm{p}} = 0,9\;{\rm{atm}};\)
\({\rm{R}} = 0,082(\;{\rm{atm}}.\ell /{\rm{mol}}.{\rm{K}});\mu = 2(\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}) \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{2.0,9.328 \cdot {{10}^3}}}{{0,082.300}} = 24000\;{\rm{g}}\)
Thời gian bơm: \({\rm{t}} = \frac{{\rm{m}}}{{2,5}} = \frac{{24000}}{{2,5}} = 9600\;{\rm{s}} = 2\;{\rm{h}}40\) phút.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Đối với một lượng khí lí tưởng, xét các phát biểu sau:
Phương trình Claperon – Mendeleev có dạng \(pV = nRT\).
Trong hệ SI, áp suất được tính bằng pascal (Pa).
Đại lượng \(n\) trong phương trình là số mol khí.
Hằng số khí \(R\) phụ thuộc vào từng loại khí.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Phương trình Claperon – Mendeleev của khí lí tưởng là \(pV = nRT\), nên phát biểu a đúng.
Trong hệ SI, đơn vị của áp suất là pascal (Pa), nên phát biểu b đúng.
Đại lượng \(n\) là số mol của lượng khí đang xét, nên phát biểu c đúng.
Hằng số khí \(R = 8,31{\rm{\;J/mol}}{\rm{.K}}\) là hằng số chung cho mọi khí lí tưởng, không phụ thuộc vào loại khí. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình chứa \(0,50\) mol khí lí tưởng ở nhiệt độ \(300\) K và áp suất \(2,49 \times {10^5}\) Pa. Xét các phát biểu sau:
Thể tích của khí bằng \(5,0 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích của khí bằng \(5,0\) l.
Nếu số mol tăng gấp đôi trong khi áp suất và nhiệt độ không đổi thì thể tích cũng tăng gấp đôi.
Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi trong khi áp suất không đổi thì thể tích không đổi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(V = \frac{{nRT}}{p} = \frac{{0,50 \times 8,31 \times 300}}{{2,49 \times {{10}^5}}} = 5,0 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} = 5,0\) l.
Vì vậy phát biểu a và b đúng.
Khi áp suất và nhiệt độ không đổi, phương trình cho thấy thể tích tỉ lệ thuận với số mol, nên phát biểu c đúng.
Nếu nhiệt độ tăng trong khi áp suất không đổi thì thể tích phải tăng, không thể không đổi. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình kín chứa \(2,0\) mol khí nitơ (\(M = 28{\rm{\;g/mol}}\)). Xét các phát biểu sau:
Khối lượng khí trong bình là \(56\) g.
Nếu số mol khí không đổi thì khối lượng khí không đổi.
Khối lượng mol của nitơ bằng \(0,028{\rm{\;kg/mol}}\).
Khối lượng khí trong bình bằng \(28\) g.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Khối lượng khí là \(m = nM = 2,0 \times 28 = 56\) g.
Do lượng khí không thay đổi nên số mol và khối lượng đều không đổi.
Khối lượng mol của nitơ là \(28{\rm{\;g/mol}} = 0,028{\rm{\;kg/mol}}\).
Khối lượng khí không phải 28 g mà là 56 g. Vì vậy phát biểu d sai.
Một lượng khí lí tưởng có số mol \(0,80\) mol, nhiệt độ \(350\) K và thể tích \(7,75 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Xét các phát biểu sau:
Áp suất của khí bằng \(3,0 \times {10^5}\) Pa.
Áp suất của khí bằng \(300\) kPa.
Nếu thể tích giảm một nửa trong khi số mol và nhiệt độ không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
Nếu nhiệt độ giảm một nửa trong khi số mol và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{0,80 \times 8,31 \times 350}}{{7,75 \times {{10}^{ - 3}}}} \approx 3,00 \times {10^5}\) Pa.
Suy ra áp suất bằng \(300\) kPa.
Nếu thể tích giảm một nửa, áp suất tăng gấp đôi theo phương trình \(pV = nRT\).
Nếu nhiệt độ giảm một nửa thì áp suất cũng giảm một nửa, không tăng gấp đôi. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình chứa \(1,20\) mol khí ở nhiệt độ \(400\) K và áp suất \(4,0 \times {10^5}\) Pa. Xét các phát biểu sau:
Thể tích của khí xấp xỉ \(1,0 \times {10^{ - 2}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích của khí xấp xỉ \(10\) l.
Nếu bổ sung thêm \(0,30\) mol khí vào bình trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(5,0 \times {10^5}\) Pa.
Nếu giảm số mol khí còn một nửa trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(V = \frac{{1,20 \times 8,31 \times 400}}{{4,0 \times {{10}^5}}} = 9,97 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} \approx 1,0 \times {10^{ - 2}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Đổi đơn vị được \(V \approx 10\) l.
Khi nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với số mol.
Số mol tăng từ \(1,20\) lên \(1,50\) mol nên áp suất tăng theo tỉ số \(\frac{{1,50}}{{1,20}} = 1,25\).
Do đó \({p_2} = 1,25 \times 4,0 \times {10^5} = 5,0 \times {10^5}\) Pa.
Nếu số mol giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa, không tăng gấp đôi. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình kín có thể tích \(8,31 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) chứa \(1,00\) mol khí lí tưởng ở nhiệt độ \(400\) K.
Xét các phát biểu sau:
Áp suất của khí bằng \(4,0 \times {10^5}\) Pa.
Áp suất của khí bằng \(400\) kPa.
Nếu nhiệt độ tăng lên 500 K trong khi số mol và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(5,0 \times {10^5}\) Pa.
Nếu số mol giảm còn 0,50 mol trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{1,00 \times 8,31 \times 400}}{{8,31 \times {{10}^{ - 3}}}} = 4,0 \times {10^5}\) Pa.
Đổi đơn vị: \(400\) kPa.
Nếu nhiệt độ tăng lên 500 K thì áp suất tăng theo tỉ lệ \(\frac{{500}}{{400}}\), nên \({p_2} = 5,0 \times {10^5}\) Pa.
Nếu số mol giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa, không tăng gấp đôi. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình chứa \(2,0\) mol khí heli (\(M = 4,0{\rm{\;g/mol}}\)) ở nhiệt độ \(300\) K và áp suất \(4,986 \times {10^5}\) Pa.
Xét các phát biểu sau:
Thể tích của khí bằng \(0,010{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng khí trong bình là \(8,0\) g.
Nếu bổ sung thêm \(1,0\) mol khí trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(7,479 \times {10^5}\) Pa.
Nếu lấy bớt khí để số mol còn \(1,0\) mol thì áp suất tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có: \(V = \frac{{2,0 \times 8,31 \times 300}}{{4,986 \times {{10}^5}}} = 0,010{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng khí: \(m = nM = 2,0 \times 4,0 = 8,0\) g.
Khi số mol tăng từ \(2,0\) lên \(3,0\) mol, áp suất tăng theo cùng tỉ lệ:
\({p_2} = \frac{{3,0}}{{2,0}} \times 4,986 \times {10^5} = 7,479 \times {10^5}\) Pa.
Nếu số mol giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình thép có dung tích \(15,0\) l chứa \(3,0\) mol khí ở nhiệt độ \(300\) K.
Xét các phát biểu sau:
Áp suất của khí bằng \(4,986 \times {10^5}\) Pa.
Nếu nhiệt độ tăng lên 360 K thì áp suất bằng \(5,983 \times {10^5}\) Pa.
Nếu đồng thời tăng số mol lên \(4,5\) mol và giữ nhiệt độ 300 K thì áp suất bằng \(7,479 \times {10^5}\) Pa.
Nếu vừa tăng số mol lên \(4,5\) mol vừa tăng nhiệt độ lên 360 K thì áp suất nhỏ hơn \(8,0 \times {10^5}\) Pa.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Đổi \(15,0\) l = \(0,015{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Áp suất ban đầu: \(p = \frac{{3,0 \times 8,31 \times 300}}{{0,015}} = 4,986 \times {10^5}\) Pa.
Nếu tăng nhiệt độ lên 360 K: \({p_2} = 4,986 \times {10^5} \times \frac{{360}}{{300}} = 5,983 \times {10^5}\) Pa.
Nếu tăng số mol lên 4,5 mol: \({p_3} = 4,986 \times {10^5} \times \frac{{4,5}}{{3,0}} = 7,479 \times {10^5}\) Pa.
Nếu đồng thời tăng số mol và nhiệt độ: \({p_4} = 4,986 \times {10^5} \times \frac{{4,5}}{{3,0}} \times \frac{{360}}{{300}} = 8,9748 \times {10^5}\) Pa.
Giá trị này lớn hơn \(8,0 \times {10^5}\) Pa nên phát biểu d sai.
Một bình kín có thể tích \(20,0\) l chứa khí ở áp suất \(3,0 \times {10^5}\) Pa và nhiệt độ \(400\) K.
Xét các phát biểu sau:
Lượng khí trong bình xấp xỉ \(1,80\) mol.
Nếu tăng nhiệt độ lên 500 K trong khi thể tích không đổi thì áp suất bằng \(3,75 \times {10^5}\) Pa.
Nếu giữ nguyên nhiệt độ nhưng tăng lượng khí lên gấp đôi thì áp suất tăng gấp đôi.
Nếu giảm thể tích còn một nửa và giữ nguyên số mol, nhiệt độ thì áp suất giảm còn một nửa.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Đổi \(20,0\) l = \(0,020{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Số mol khí: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{3,0 \times {{10}^5} \times 0,020}}{{8,31 \times 400}} \approx 1,80\) mol.
Nếu tăng nhiệt độ lên 500 K: \({p_2} = 3,0 \times {10^5} \times \frac{{500}}{{400}} = 3,75 \times {10^5}\) Pa.
Nếu số mol tăng gấp đôi thì áp suất cũng tăng gấp đôi.
Nếu giảm thể tích còn một nửa thì áp suất phải tăng gấp đôi, không giảm còn một nửa. Vì vậy phát biểu d sai.
Một bình chứa khí có thể tích \(12,0\) l. Ban đầu bình chứa \(1,50\) mol khí ở nhiệt độ \(320\) K. Sau đó bơm thêm \(0,50\) mol khí vào bình và đồng thời nâng nhiệt độ lên \(400\) K.
Xét các phát biểu sau:
Áp suất ban đầu của khí bằng \(3,324 \times {10^5}\) Pa.
Áp suất cuối của khí bằng \(5,540 \times {10^5}\) Pa.
Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu khoảng \(66,7\% \).
Nếu chỉ tăng nhiệt độ lên 400 K mà không bơm thêm khí thì áp suất cuối bằng \(4,155 \times {10^5}\) Pa.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Đổi \(12,0\) l = \(0,012{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Áp suất ban đầu: \({p_1} = \frac{{1,50 \times 8,31 \times 320}}{{0,012}} = 3,324 \times {10^5}\) Pa.
Áp suất cuối: \({p_2} = \frac{{2,00 \times 8,31 \times 400}}{{0,012}} = 5,540 \times {10^5}\) Pa.
Tỉ số: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{2,00}}{{1,50}} \times \frac{{400}}{{320}} = 1,667\).
Như vậy áp suất tăng khoảng \(66,7\% \).
Nếu không bơm thêm khí: \(p = \frac{{1,50 \times 8,31 \times 400}}{{0,012}} = 4,155 \times {10^5}\) Pa.
Do đó phát biểu d đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Một bình kín có thể tích \(8,31\) l chứa \(0,50\) mol khí lí tưởng ở nhiệt độ \(400\) K. Tính áp suất của khí trong bình.
Đáp án: 2,00.105
Đổi \(8,31\) l = \(8,31 \times {10^{ - 3}}\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{0,50 \times 8,31 \times 400}}{{8,31 \times {{10}^{ - 3}}}} = 2,00 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)
Vậy áp suất của khí là \(2,00 \times {10^5}\) Pa.
Một bình chứa khí có áp suất \(2,494 \times {10^5}\) Pa, thể tích \(10,0\) l và nhiệt độ \(300\) K. Tính số mol khí trong bình.
Đáp án: 1,00
Đổi \(10,0\) l = \(0,0100\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2,494 \times {{10}^5} \times 0,0100}}{{8,31 \times 300}} = 1,00{\rm{\;mol}}.\)
Vậy số mol khí trong bình là 1,00 mol.
Một bình chứa \(2,50\) mol khí cacbon đioxit (\(M = 44\,{\rm{g/mol}}\)). Tính khối lượng khí trong bình.
Đáp án: 110
Áp dụng công thức \(m = nM\): \(m = 2,50 \times 44 = 110\) g. Vậy khối lượng khí trong bình là 110 g.
Một bình có thể tích \(15,0\) l chứa \(2,00\) mol khí ở nhiệt độ \(360\) K. Tính áp suất của khí trong bình.
Đáp án: 3,99.105
Đổi \(15,0\) l = \(0,0150\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{2,00 \times 8,31 \times 360}}{{0,0150}} = 3,99 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)
Vậy áp suất của khí là \(3,99 \times {10^5}\) Pa.
Một bình kín có thể tích \(12,0\) l chứa \(1,20\) mol khí ở áp suất \(3,324 \times {10^5}\) Pa. Tính nhiệt độ của khí.
Đáp án: 400
Đổi \(12,0\) l = \(0,0120\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(T = \frac{{pV}}{{nR}} = \frac{{3,324 \times {{10}^5} \times 0,0120}}{{1,20 \times 8,31}} = 400{\rm{\;K}}.\)
Vậy nhiệt độ của khí là 400 K.
Một bình kín có thể tích \(16,62\) l chứa khí ở áp suất \(3,00 \times {10^5}\) Pa và nhiệt độ \(600\) K. Tính số mol khí trong bình.
Đáp án: 1,00
Đổi \(16,62\) l = \(1,662 \times {10^{ - 2}}\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{3,00 \times {{10}^5} \times 1,662 \times {{10}^{ - 2}}}}{{8,31 \times 600}} = 1,00{\rm{\;mol}}.\)
Vậy số mol khí trong bình là 1,00 mol.
Một bình chứa \(3,00\) mol khí nitơ (\(M = 28\,{\rm{g/mol}}\)). Tính khối lượng khí trong bình.
Đáp án: 84
Áp dụng công thức \(m = nM\): \(m = 3,00 \times 28 = 84\) g. Vậy khối lượng khí trong bình là 84 g.
Một bình có thể tích \(20,0\) l chứa \(2,00\) mol khí ở nhiệt độ \(300\) K. Sau đó bơm thêm \(1,00\) mol khí vào bình, nhiệt độ giữ không đổi. Tính áp suất của khí sau khi bơm thêm.
Đáp án: 3,74.105
Đổi \(20,0\) l = \(0,0200\,{{\rm{m}}^3}\). Sau khi bơm thêm, số mol khí là \(3,00\) mol. Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:
\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{3,00 \times 8,31 \times 300}}{{0,0200}} = 3,74 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)
Vậy áp suất sau khi bơm thêm là \(3,74 \times {10^5}\) Pa.
Một bình kín chứa \(1,50\) mol khí heli (\(M = 4,0\,{\rm{g/mol}}\)). Sau đó bơm thêm \(0,50\) mol khí cùng loại vào bình. Tính khối lượng khí được bơm thêm.
Đáp án: 2,0
Khối lượng khí được bơm thêm là \(m = nM = 0,50 \times 4,0 = 2,0\) g. Vậy khối lượng khí được bơm thêm là 2,0 g.
Một bình có thể tích \(10,0\) l chứa \(1,00\) mol khí ở nhiệt độ \(300\) K. Sau đó bơm thêm \(0,50\) mol khí và đồng thời nâng nhiệt độ lên \(450\) K. Tính áp suất của khí ở trạng thái cuối.
Đáp án: 5,61.105
Đổi \(10,0\) l = \(0,0100\,{{\rm{m}}^3}\).
Sau khi bơm thêm, số mol khí là \(1,50\) mol. Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev: \(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{1,50 \times 8,31 \times 450}}{{0,0100}} = 5,61 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)
Vậy áp suất của khí ở trạng thái cuối là \(5,61 \times {10^5}\) Pa.





