Bài tập Phương trình Claperon – Mendeleev lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Phương trình Claperon – Mendeleev lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1250 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính thể tích của 10 g khí oxygen ở áp suất 738 mmHg và nhiệt độ 15 °C.

Xem đáp án

Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{p}}}\).

Với: \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}};\mu = 32\;{\rm{g}};{\rm{R}} = 0,082\left( {\frac{{{\rm{atm}}.{\rm{l}}}}{{{\rm{mol}}.{\rm{K}}}}} \right);{\rm{T}} = 288\;{\rm{K}};{\rm{p}} = 738{\rm{mmHg}} = 0,98\;{\rm{atm}}\).

\( \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{10}}{{32}} \cdot \frac{{0,082 \cdot 288}}{{0,98}} = 7,6\) lít.

2. Tự luận
• 1 điểm

Bình chứa được 4,0 g hydrogen ở 53 °C dưới áp suất 44,4.105 N/m2. Thay hydrogen bởi khí khác thì bình chứa được 8,0 g khí mới ở 27 °C dưới áp suất 5,0.105 N/m2. Khí thay hydrogen là khí gì? Biết khí này là đơn chất.

Xem đáp án

Với khí hydrogen: \({{\rm{p}}_1}\;{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{{\mu _1}}}{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}\); với khí X: \({{\rm{p}}_2}\;{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\mu _2}}}{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}.\)

\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{\;{{\rm{m}}_2}}} \cdot \frac{{{\mu _2}}}{{{\mu _1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\mu _2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \cdot {\mu _1}.\)

Trong đó: \({m_1} = 4,0\;{\rm{g}};{{\rm{T}}_1} = 53 + 273 = 326\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_1} = 44,{4.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2};{\mu _1} = 2;{{\rm{m}}_2} = 8,0\;{\rm{g}}\);

\({{\rm{T}}_2} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_2} = 5,{0.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2} \Rightarrow {\mu _2} = \frac{8}{4} \cdot \frac{{44,4 \cdot {{10}^5}}}{{5,0 \cdot {{10}^5}}} \cdot \frac{{300}}{{326}} \cdot 2 = 32.{\rm{ }}\)

Vậy đơn chất có \(\mu = 32\) chính là oxygen \(\left( {{{\rm{O}}_2}} \right).\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Có 10 g khí oxygen ở 47 °C, áp suất 2,1 atm. Sau khi đun nóng đẳng áp thể tích khí là 10 lít. Tìm thể tích khí trước khi đun.

Xem đáp án

Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\)

Với: \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}};\mu = 32;{{\rm{T}}_1} = 47 + 273 = 320\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_1} = 2,1\) atm; \({\rm{R}} = 0,084\) (atm.lít \(/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\))

\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = \frac{{10}}{{32}} \cdot \frac{{0,084 \cdot 320}}{{2,1}} = 4\) lít.

4. Tự luận
• 1 điểm

Bình dung tích 2,2 lít chứa 5 g khí O2. Bình chỉ chịu được áp suất không quá 2,1 atm. Hỏi có thể đưa khí trong bình tối đa tới nhiệt độ nào để bình không vỡ?

Xem đáp án

Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{V}}}\)

Để bình không vỡ:

\({\rm{p}} \le 2,1 \Rightarrow \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{V}}} \le 2,1 \Rightarrow {\rm{T}} \le \frac{{2,1\mu {\rm{V}}}}{{{\rm{mR}}}} \Rightarrow {\rm{T}} \le \frac{{2,1 \cdot 32 \cdot 2,2}}{{5 \cdot 0,084}} = 352\;{\rm{K hay }}{79^\circ }{\rm{C}}{\rm{. }}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí hydrogen ở 27 °C dưới áp suất 99720 N/m2. Tìm khối lượng riêng của khí.

Xem đáp án

Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}}\).

Khối lượng riêng của khí: \({\rm{D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}}\). Với:

\(\mu = 2(\;{\rm{kg}}/{\rm{kmol}});{\rm{p}} = 99720\left( {\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}} \right);{\rm{R}} = 8,31 \cdot {10^3}(\;{\rm{kJ}}/{\rm{kmol}}.{\rm{K}});{\rm{T}} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\)

\( \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{\mu {\rm{p}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{2.99720}}{{8,31 \cdot {{10}^3} \cdot 300}} = 0,08\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Ở độ cao h không khí có áp suất 230 mmHg nhiệt độ –43 °C. Tìm khối lượng riêng của không khí ở độ cao nói trên. Biết rằng ở mặt đất không khí có áp suất 760 mmHg, 15 °C, khối lượng riêng là 1,22 kg/m3.

Xem đáp án

Trên mặt đất, khối lượng riêng của không khí là: \({{\rm{D}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{\mu {{\rm{p}}_1}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}.\)

Ở độ cao h, khối lượng riêng của không khí là: \({D_2} = \frac{m}{{{V_2}}} = \frac{{\mu {p_2}}}{{R{T_2}}}.\)

\( \Rightarrow {{\rm{D}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \cdot {{\rm{D}}_1}\) với \({{\rm{p}}_2} = 230{\rm{mmHg}},{{\rm{T}}_2} = - 43 + 273 = 230\;{\rm{K}};{{\rm{p}}_2} = 760{\rm{mmHg}};\)

\({{\rm{T}}_1} = 15 + 273 = 288\;{\rm{K}},{{\rm{D}}_1} = 1,22\left( {\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}} \right) \Rightarrow {{\rm{D}}_2} = \frac{{230}}{{760}} \cdot \frac{{288}}{{230}} \cdot 1,22 = 0,46\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

Vậy khối lượng riêng của không khí ở độ cao nói trên là \(0,46\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một bình có thể tích 4.10-3 m3 chứa khí lý tưởng ở nhiệt độ 300 K và áp suất 500 kPa. Khí bị rò rỉ cho đến khi áp suất giảm xuống 325 kPa. Tính số mol khí thoát ra ngoài? Coi nhiệt độ không đổi?

Xem đáp án

Từ phương trình Claperon - Mendeleev: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}\).

• Số mol trong bình trước khi rò rỉ là: \({{\rm{n}}_1} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{\rm{V}}}}{{{\rm{RT}}}}\).

• Số mol sau khi rò rỉ là \({{\rm{n}}_2} = \frac{{{p_2}\;{\rm{V}}}}{{{\rm{RT}}}}\).

• Khi khí thoát ra ngoài thì thể tích và nhiệt độ của lượng khí còn lại không thay đổi. Do đó số mol khí thoát ra ngoài là:

\(\Delta n = {n_1} - {n_2} = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right) v}}{{RT}} = \frac{{(500 - 325) \cdot {{10}^3} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 300}} = 0,28\;{\rm{mol}}.\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Một căn phòng dung tích 30 m3 có nhiệt độ tăng từ 17 °C đến 27 °C. Tính độ biến thiên khối lượng của không khí trong phòng. Cho biết áp suất khí quyển là 1,0 atm và khối lượng mol của không khí có thể lấy là 29 g/mol.

Xem đáp án

Ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 17 + 273 = 290\;{\rm{K}}\), khối lượng khí trong phòng là: \({{\rm{m}}_1} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}.\)

Ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\), khối lượng khí trong phòng là: \({{\rm{m}}_2} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}}}.\)

Độ biến thiên khối lượng khí là: \(\Delta {\rm{m}} = {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = \left( {\frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}}} - \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}} \right).\)

\( \Rightarrow \Delta {\rm{m}} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{\rm{R}}}\left( {\frac{1}{{\;{{\rm{T}}_2}}} - \frac{1}{{\;{{\rm{T}}_1}}}} \right) = \frac{{29 \cdot 1 \cdot 30 \cdot {{10}^3}}}{{0,084}}\left( {\frac{1}{{300}} - \frac{1}{{290}}} \right) = - 1200\;{\rm{g}} = - 1,2\;{\rm{kg}}{\rm{. }}\)

Vậy: Độ biến thiên khối lượng không khí trong phòng là \(\Delta {\rm{m}} = - 1,2\;{\rm{kg}}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Bình chứa khí nén ở 27 °C, 40 atm. Một nửa lượng khí trong bình thoát ra và nhiệt độ hạ xuống đến 12 °C. Tìm áp suất của khí còn lại trong bình.

Xem đáp án

Trạng thái 1: \({{\rm{m}}_1},\;{{\rm{V}}_1},\;{{\rm{T}}_1} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}},{{\rm{p}}_1} = 40\) atm: \({{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{\mu }{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}\)

Trạng thái 2: \({{\rm{m}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{2},\;{{\rm{V}}_2} = {{\rm{V}}_1},\;{{\rm{T}}_2} = 12 + 273 = 285\;{\rm{K}},{{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{\mu }{\rm{R}}{{\rm{T}}_2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\;{{\rm{m}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \cdot \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{\;{{\rm{V}}_2}}} \cdot {{\rm{p}}_1} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = 0,5 \cdot \frac{{285}}{{300}} \cdot 1 \cdot 40 = 19\) atm

10. Tự luận
• 1 điểm

Khí cầu có dung tích 328 m3 được bơm khí hydrogen. Khi bơm xong hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27 °C, áp suất 0,9 atm. Hỏi phải bơm bao nhiêu lâu nếu mỗi giây bơm được 2,5 g H2 vào khí cầu?

Xem đáp án

Gọi m là khối lượng khí đã bơm vào khí cầu.

Từ phương trình Claperon – Mendeleev, ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{\mu {\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}.\)

\({\rm{V}} = 328\;{{\rm{m}}^3} = {328.10^3}\ell ;{\rm{T}} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}};{\rm{p}} = 0,9\;{\rm{atm}};\)

\({\rm{R}} = 0,082(\;{\rm{atm}}.\ell /{\rm{mol}}.{\rm{K}});\mu = 2(\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}) \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{2.0,9.328 \cdot {{10}^3}}}{{0,082.300}} = 24000\;{\rm{g}}\)

Thời gian bơm: \({\rm{t}} = \frac{{\rm{m}}}{{2,5}} = \frac{{24000}}{{2,5}} = 9600\;{\rm{s}} = 2\;{\rm{h}}40\) phút.

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Đối với một lượng khí lí tưởng, xét các phát biểu sau:

a

Phương trình Claperon – Mendeleev có dạng \(pV = nRT\).

ĐúngSai
b

Trong hệ SI, áp suất được tính bằng pascal (Pa).

ĐúngSai
c

Đại lượng \(n\) trong phương trình là số mol khí.

ĐúngSai
d

Hằng số khí \(R\) phụ thuộc vào từng loại khí.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Phương trình Claperon – Mendeleev của khí lí tưởng là \(pV = nRT\), nên phát biểu a đúng.

Trong hệ SI, đơn vị của áp suất là pascal (Pa), nên phát biểu b đúng.

Đại lượng \(n\) là số mol của lượng khí đang xét, nên phát biểu c đúng.

Hằng số khí \(R = 8,31{\rm{\;J/mol}}{\rm{.K}}\) là hằng số chung cho mọi khí lí tưởng, không phụ thuộc vào loại khí. Vì vậy phát biểu d sai.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa \(0,50\) mol khí lí tưởng ở nhiệt độ \(300\) K và áp suất \(2,49 \times {10^5}\) Pa. Xét các phát biểu sau:

a

Thể tích của khí bằng \(5,0 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
b

Thể tích của khí bằng \(5,0\) l.

ĐúngSai
c

Nếu số mol tăng gấp đôi trong khi áp suất và nhiệt độ không đổi thì thể tích cũng tăng gấp đôi.

ĐúngSai
d

Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi trong khi áp suất không đổi thì thể tích không đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(V = \frac{{nRT}}{p} = \frac{{0,50 \times 8,31 \times 300}}{{2,49 \times {{10}^5}}} = 5,0 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} = 5,0\) l.

Vì vậy phát biểu a và b đúng.

Khi áp suất và nhiệt độ không đổi, phương trình cho thấy thể tích tỉ lệ thuận với số mol, nên phát biểu c đúng.

Nếu nhiệt độ tăng trong khi áp suất không đổi thì thể tích phải tăng, không thể không đổi. Vì vậy phát biểu d sai.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín chứa \(2,0\) mol khí nitơ (\(M = 28{\rm{\;g/mol}}\)). Xét các phát biểu sau:

a

Khối lượng khí trong bình là \(56\) g.

ĐúngSai
b

Nếu số mol khí không đổi thì khối lượng khí không đổi.

ĐúngSai
c

Khối lượng mol của nitơ bằng \(0,028{\rm{\;kg/mol}}\).

ĐúngSai
d

Khối lượng khí trong bình bằng \(28\) g.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Khối lượng khí là \(m = nM = 2,0 \times 28 = 56\) g.

Do lượng khí không thay đổi nên số mol và khối lượng đều không đổi.

Khối lượng mol của nitơ là \(28{\rm{\;g/mol}} = 0,028{\rm{\;kg/mol}}\).

Khối lượng khí không phải 28 g mà là 56 g. Vì vậy phát biểu d sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có số mol \(0,80\) mol, nhiệt độ \(350\) K và thể tích \(7,75 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Xét các phát biểu sau:

a

Áp suất của khí bằng \(3,0 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
b

Áp suất của khí bằng \(300\) kPa.

ĐúngSai
c

Nếu thể tích giảm một nửa trong khi số mol và nhiệt độ không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.

ĐúngSai
d

Nếu nhiệt độ giảm một nửa trong khi số mol và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{0,80 \times 8,31 \times 350}}{{7,75 \times {{10}^{ - 3}}}} \approx 3,00 \times {10^5}\) Pa.

Suy ra áp suất bằng \(300\) kPa.

Nếu thể tích giảm một nửa, áp suất tăng gấp đôi theo phương trình \(pV = nRT\).

Nếu nhiệt độ giảm một nửa thì áp suất cũng giảm một nửa, không tăng gấp đôi. Vì vậy phát biểu d sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa \(1,20\) mol khí ở nhiệt độ \(400\) K và áp suất \(4,0 \times {10^5}\) Pa. Xét các phát biểu sau:

a

Thể tích của khí xấp xỉ \(1,0 \times {10^{ - 2}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
b

Thể tích của khí xấp xỉ \(10\) l.

ĐúngSai
c

Nếu bổ sung thêm \(0,30\) mol khí vào bình trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(5,0 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
d

Nếu giảm số mol khí còn một nửa trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(V = \frac{{1,20 \times 8,31 \times 400}}{{4,0 \times {{10}^5}}} = 9,97 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} \approx 1,0 \times {10^{ - 2}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Đổi đơn vị được \(V \approx 10\) l.

Khi nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với số mol.

Số mol tăng từ \(1,20\) lên \(1,50\) mol nên áp suất tăng theo tỉ số \(\frac{{1,50}}{{1,20}} = 1,25\).

Do đó \({p_2} = 1,25 \times 4,0 \times {10^5} = 5,0 \times {10^5}\) Pa.

Nếu số mol giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa, không tăng gấp đôi. Vì vậy phát biểu d sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích \(8,31 \times {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) chứa \(1,00\) mol khí lí tưởng ở nhiệt độ \(400\) K.

Xét các phát biểu sau:

a

Áp suất của khí bằng \(4,0 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
b

Áp suất của khí bằng \(400\) kPa.

ĐúngSai
c

Nếu nhiệt độ tăng lên 500 K trong khi số mol và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(5,0 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
d

Nếu số mol giảm còn 0,50 mol trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng gấp đôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{1,00 \times 8,31 \times 400}}{{8,31 \times {{10}^{ - 3}}}} = 4,0 \times {10^5}\) Pa.

Đổi đơn vị: \(400\) kPa.

Nếu nhiệt độ tăng lên 500 K thì áp suất tăng theo tỉ lệ \(\frac{{500}}{{400}}\), nên \({p_2} = 5,0 \times {10^5}\) Pa.

Nếu số mol giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa, không tăng gấp đôi. Vì vậy phát biểu d sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa \(2,0\) mol khí heli (\(M = 4,0{\rm{\;g/mol}}\)) ở nhiệt độ \(300\) K và áp suất \(4,986 \times {10^5}\) Pa.

Xét các phát biểu sau:

a

Thể tích của khí bằng \(0,010{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
b

Khối lượng khí trong bình là \(8,0\) g.

ĐúngSai
c

Nếu bổ sung thêm \(1,0\) mol khí trong khi nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất tăng lên \(7,479 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
d

Nếu lấy bớt khí để số mol còn \(1,0\) mol thì áp suất tăng gấp đôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Ta có: \(V = \frac{{2,0 \times 8,31 \times 300}}{{4,986 \times {{10}^5}}} = 0,010{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Khối lượng khí: \(m = nM = 2,0 \times 4,0 = 8,0\) g.

Khi số mol tăng từ \(2,0\) lên \(3,0\) mol, áp suất tăng theo cùng tỉ lệ:

\({p_2} = \frac{{3,0}}{{2,0}} \times 4,986 \times {10^5} = 7,479 \times {10^5}\) Pa.

Nếu số mol giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa. Vì vậy phát biểu d sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình thép có dung tích \(15,0\) l chứa \(3,0\) mol khí ở nhiệt độ \(300\) K.

Xét các phát biểu sau:

a

Áp suất của khí bằng \(4,986 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
b

Nếu nhiệt độ tăng lên 360 K thì áp suất bằng \(5,983 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
c

Nếu đồng thời tăng số mol lên \(4,5\) mol và giữ nhiệt độ 300 K thì áp suất bằng \(7,479 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
d

Nếu vừa tăng số mol lên \(4,5\) mol vừa tăng nhiệt độ lên 360 K thì áp suất nhỏ hơn \(8,0 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Đổi \(15,0\) l = \(0,015{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Áp suất ban đầu: \(p = \frac{{3,0 \times 8,31 \times 300}}{{0,015}} = 4,986 \times {10^5}\) Pa.

Nếu tăng nhiệt độ lên 360 K: \({p_2} = 4,986 \times {10^5} \times \frac{{360}}{{300}} = 5,983 \times {10^5}\) Pa.

Nếu tăng số mol lên 4,5 mol: \({p_3} = 4,986 \times {10^5} \times \frac{{4,5}}{{3,0}} = 7,479 \times {10^5}\) Pa.

Nếu đồng thời tăng số mol và nhiệt độ: \({p_4} = 4,986 \times {10^5} \times \frac{{4,5}}{{3,0}} \times \frac{{360}}{{300}} = 8,9748 \times {10^5}\) Pa.

Giá trị này lớn hơn \(8,0 \times {10^5}\) Pa nên phát biểu d sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích \(20,0\) l chứa khí ở áp suất \(3,0 \times {10^5}\) Pa và nhiệt độ \(400\) K.

Xét các phát biểu sau:

a

Lượng khí trong bình xấp xỉ \(1,80\) mol.

ĐúngSai
b

Nếu tăng nhiệt độ lên 500 K trong khi thể tích không đổi thì áp suất bằng \(3,75 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
c

Nếu giữ nguyên nhiệt độ nhưng tăng lượng khí lên gấp đôi thì áp suất tăng gấp đôi.

ĐúngSai
d

Nếu giảm thể tích còn một nửa và giữ nguyên số mol, nhiệt độ thì áp suất giảm còn một nửa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Đổi \(20,0\) l = \(0,020{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Số mol khí: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{3,0 \times {{10}^5} \times 0,020}}{{8,31 \times 400}} \approx 1,80\) mol.

Nếu tăng nhiệt độ lên 500 K: \({p_2} = 3,0 \times {10^5} \times \frac{{500}}{{400}} = 3,75 \times {10^5}\) Pa.

Nếu số mol tăng gấp đôi thì áp suất cũng tăng gấp đôi.

Nếu giảm thể tích còn một nửa thì áp suất phải tăng gấp đôi, không giảm còn một nửa. Vì vậy phát biểu d sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa khí có thể tích \(12,0\) l. Ban đầu bình chứa \(1,50\) mol khí ở nhiệt độ \(320\) K. Sau đó bơm thêm \(0,50\) mol khí vào bình và đồng thời nâng nhiệt độ lên \(400\) K.

Xét các phát biểu sau:

a

Áp suất ban đầu của khí bằng \(3,324 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
b

Áp suất cuối của khí bằng \(5,540 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
c

Áp suất cuối lớn hơn áp suất ban đầu khoảng \(66,7\% \).

ĐúngSai
d

Nếu chỉ tăng nhiệt độ lên 400 K mà không bơm thêm khí thì áp suất cuối bằng \(4,155 \times {10^5}\) Pa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Đổi \(12,0\) l = \(0,012{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Áp suất ban đầu: \({p_1} = \frac{{1,50 \times 8,31 \times 320}}{{0,012}} = 3,324 \times {10^5}\) Pa.

Áp suất cuối: \({p_2} = \frac{{2,00 \times 8,31 \times 400}}{{0,012}} = 5,540 \times {10^5}\) Pa.

Tỉ số: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{2,00}}{{1,50}} \times \frac{{400}}{{320}} = 1,667\).

Như vậy áp suất tăng khoảng \(66,7\% \).

Nếu không bơm thêm khí: \(p = \frac{{1,50 \times 8,31 \times 400}}{{0,012}} = 4,155 \times {10^5}\) Pa.

Do đó phát biểu d đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Một bình kín có thể tích \(8,31\) l chứa \(0,50\) mol khí lí tưởng ở nhiệt độ \(400\) K. Tính áp suất của khí trong bình.

Xem đáp án

Đáp án: 2,00.105

Đổi \(8,31\) l = \(8,31 \times {10^{ - 3}}\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{0,50 \times 8,31 \times 400}}{{8,31 \times {{10}^{ - 3}}}} = 2,00 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)

Vậy áp suất của khí là \(2,00 \times {10^5}\) Pa.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa khí có áp suất \(2,494 \times {10^5}\) Pa, thể tích \(10,0\) l và nhiệt độ \(300\) K. Tính số mol khí trong bình.

Xem đáp án

Đáp án: 1,00

Đổi \(10,0\) l = \(0,0100\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2,494 \times {{10}^5} \times 0,0100}}{{8,31 \times 300}} = 1,00{\rm{\;mol}}.\)

Vậy số mol khí trong bình là 1,00 mol.

23. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa \(2,50\) mol khí cacbon đioxit (\(M = 44\,{\rm{g/mol}}\)). Tính khối lượng khí trong bình.

Xem đáp án

Đáp án: 110

Áp dụng công thức \(m = nM\): \(m = 2,50 \times 44 = 110\) g. Vậy khối lượng khí trong bình là 110 g.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một bình có thể tích \(15,0\) l chứa \(2,00\) mol khí ở nhiệt độ \(360\) K. Tính áp suất của khí trong bình.

Xem đáp án

Đáp án: 3,99.105

Đổi \(15,0\) l = \(0,0150\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{2,00 \times 8,31 \times 360}}{{0,0150}} = 3,99 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)

Vậy áp suất của khí là \(3,99 \times {10^5}\) Pa.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích \(12,0\) l chứa \(1,20\) mol khí ở áp suất \(3,324 \times {10^5}\) Pa. Tính nhiệt độ của khí.

Xem đáp án

Đáp án: 400

Đổi \(12,0\) l = \(0,0120\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(T = \frac{{pV}}{{nR}} = \frac{{3,324 \times {{10}^5} \times 0,0120}}{{1,20 \times 8,31}} = 400{\rm{\;K}}.\)

Vậy nhiệt độ của khí là 400 K.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích \(16,62\) l chứa khí ở áp suất \(3,00 \times {10^5}\) Pa và nhiệt độ \(600\) K. Tính số mol khí trong bình.

Xem đáp án

Đáp án: 1,00

Đổi \(16,62\) l = \(1,662 \times {10^{ - 2}}\,{{\rm{m}}^3}\). Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{3,00 \times {{10}^5} \times 1,662 \times {{10}^{ - 2}}}}{{8,31 \times 600}} = 1,00{\rm{\;mol}}.\)

Vậy số mol khí trong bình là 1,00 mol.

27. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa \(3,00\) mol khí nitơ (\(M = 28\,{\rm{g/mol}}\)). Tính khối lượng khí trong bình.

Xem đáp án

Đáp án: 84

Áp dụng công thức \(m = nM\): \(m = 3,00 \times 28 = 84\) g. Vậy khối lượng khí trong bình là 84 g.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một bình có thể tích \(20,0\) l chứa \(2,00\) mol khí ở nhiệt độ \(300\) K. Sau đó bơm thêm \(1,00\) mol khí vào bình, nhiệt độ giữ không đổi. Tính áp suất của khí sau khi bơm thêm.

Xem đáp án

Đáp án: 3,74.105

Đổi \(20,0\) l = \(0,0200\,{{\rm{m}}^3}\). Sau khi bơm thêm, số mol khí là \(3,00\) mol. Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev:

\(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{3,00 \times 8,31 \times 300}}{{0,0200}} = 3,74 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)

Vậy áp suất sau khi bơm thêm là \(3,74 \times {10^5}\) Pa.

29. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín chứa \(1,50\) mol khí heli (\(M = 4,0\,{\rm{g/mol}}\)). Sau đó bơm thêm \(0,50\) mol khí cùng loại vào bình. Tính khối lượng khí được bơm thêm.

Xem đáp án

Đáp án: 2,0

Khối lượng khí được bơm thêm là \(m = nM = 0,50 \times 4,0 = 2,0\) g. Vậy khối lượng khí được bơm thêm là 2,0 g.

30. Tự luận
• 1 điểm

Một bình có thể tích \(10,0\) l chứa \(1,00\) mol khí ở nhiệt độ \(300\) K. Sau đó bơm thêm \(0,50\) mol khí và đồng thời nâng nhiệt độ lên \(450\) K. Tính áp suất của khí ở trạng thái cuối.

Xem đáp án

Đáp án: 5,61.105

Đổi \(10,0\) l = \(0,0100\,{{\rm{m}}^3}\).

Sau khi bơm thêm, số mol khí là \(1,50\) mol. Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev: \(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{1,50 \times 8,31 \times 450}}{{0,0100}} = 5,61 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}.\)

Vậy áp suất của khí ở trạng thái cuối là \(5,61 \times {10^5}\) Pa.