Bài tập vận dụng
Đề thi

Bài tập vận dụng

A
Admin
Hóa họcLớp 999 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu?

Xem đáp án

nCa(OH)2 = 0,05.2=0,1 mol

T = nCO2 : nCa(OH)2 = 0,16/0,1 = 1,6 → 1 < T < 2 → tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O     

0,1……….0,1…………0,1

→ Số mol CO2 dùng để hòa tan kết tủa là: 0,16 – 0,1 = 0,06 mol

CO2       +    CaCO3  + H2O     → Ca(HCO3)2

0,06     →      0,06

→ Số mol kết tủa còn lại là: 0,1 – 0,06 = 0,04 mol

→ m ↓ = mCaCO3 = 0,04.100 = 4g

→ mdd tăng = mCO2 - mCaCO3 = 0,16.44 - 4 = 3,04g

2. Tự luận
1 điểm

Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Dd sau phản ứng đun nóng lại có kết tủa → có Ca(HCO3)2 tạo thành

nCaCO3 = 6/100 = 0,06 mol

BTNT Ca: 0,1 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,06 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 =  0,04 mol

BTNT C: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,06 + 2.0,04 = 0,14 mol

→ V = 0,14. 22,4 = 3,136 lít

3. Tự luận
1 điểm

A là hh khí gồm CO2 , SO2 , d(A/H2) = 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m gam muối khan. Tìm m theo a?

Xem đáp án

Gọi CT chung của 2 oxit MO2 

d(A/H2) = 27 → MMO2 =27.2 =54 → M = 22(g)

nNaOH = 1,5a.1 = 1,5a mol

Ta có: T = nNaOH:nCO2 = 1,5a/a = 1,5 → tạo cả muối NaHMO3 và Na2MO3

MO2      +   2NaOH→ Na2MO3  + H2O

0,75a         1,5a   →         0,75a

MO2   +  Na2MO3  + H2O   → 2NaHMO3

0,25a     →  0,25a                        0,5a

→ Số mol muối Na2MO3 và NaHMO3 sau phản ứng lần lượt là: 0,5a; 0,5a

Sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là:         

m = mNa2MO3 + mNaHMO3 = 0,5a.(23.2+22+48) + 0,5.a(24+22+48)=105a

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít (đktc) CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của CO2 là

2,24 lít.

6,72 lít.

8,96 lít.

2,24 hoặc 6,72 lít

Xem đáp án

TH1: CO2 hết, Ca(OH)2 dư.

nCO2 = n↓ = 10/100 = 0,1 mol

VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lit

TH2: Cả CO2 và Ca(OH)2 hết, tạo 2 muối.

       Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1)

       Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2)

nCO2(1) = nCaCO3 = 0,1 mol

nCa(OH)2(1) = nCO2(1) = 0,1 mol

nCO2(2) = 2nCa(OH)2(2) = 2.(1.0,2-0,1) = 0,2 mol

nCO2 = 0,1 + 0,2 = 0,3 mol

VCO2 = 0,3.22,4 = 6,72 lit

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít khí CO2 ( ở đktc) qua 500 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng x M , sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A thu được thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của V và x là

1,568 lit và 0,1 M

22,4 lít và 0,05 M

0,1792 lít và 0,1 M

1,12 lít và 0,2 M

Xem đáp án

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít khí SO2 ( ở đktc) vào 700 ml Ca(OH)2 0,1 M sau phản ứng thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của V là:

2,24 lít hoặc 1,12 lít

1,68 lít hoặc 2,016 lít

2,016 lít hoặc 1,12 lít

3,36 lít

Xem đáp án

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 8,96 lít H2S (đktc) rồi hoà tan sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) thu được 46,88 gam muối. Thể tích dung dịch NaOH là

100 ml.

80ml.

120 ml.

90 ml.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2 thu được khí. Cho khí này sục vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là

50 ml.

75 ml.

100 ml.

120 ml.

Xem đáp án

nFeS = 8,8/88 = 0,1 mol

nSO2(từ FeS) = 0,1 mol

nFeS2 = 12/120 = 0,1 mol

nSO2(từ FeS2) = 0,1.2 = 0,2 mol

nSO2 = 0,1+0,2 = 0,3 mol

Để chỉ thu được muối trung hòa thì giá trị tối thiểu của NaOH là:

nNaOH = 2.nSO2 = 0,6 mol

mNaOH = 0,6.40 = 24g

nCaO = nCO2 = 1/56.44 = 0,7857 tan

mdd NaOH = 24.100/25 = 96g

Vdd NaOH = 96/1,28 = 75ml

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl­2 0,16M và Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Nồng độ xM của Ba(OH)2 bằng

0,02M.

0,025M.

0,03M.

0,015M.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam MgCO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí CO2 (ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của V và a là:

1,232 lít và 1,5 gam

1,008 lít và 1,8 gam

1,12 lít và 1,2 gam

1,24 lít và 1,35 gam

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2 M. Tính tổng khối lượng các muối trong dung dịch thu được và khối lượng kết tủa khi cho BaCl2 dư vào dung dịch sau khi hấp thụ CO2

26,52 g; 10,15 g

20g; 11,82g

26,52 g; 11,82 g

11,82 g; 26,52 g

Xem đáp án

Chọn C