Bài tập
Đề thi

Bài tập

A
Admin
Hóa họcLớp 9105 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố phi kim có các tính chất sau:

(1) Tác dụng với kim loại cho muối.

(2) Tác dụng với hidro tạo thành hợp chất khí.

(3) Không tác dụng với phi kim khác.

(1)

(2)

(1) và (2)

(3)

Xem đáp án

D

(3) sai. Ví dụ: 4P + 5O2 to→ 2P2O5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố: cacbon, lưu huỳnh, nito, clo, brom, chì, mangan, thiếc.

Dãy nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố phi kim?

Lưu huỳnh, nito, clo, brom, mangan

Cacbon, nito, clo, brom, chì, thiếc

Cacbon, lưu huỳnh, clo, brom, chì

Cacbon, lưu huỳnh, nito, clo, brom

Xem đáp án

D

Chì, mangan, thiếc là các kim loại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: 4P + 5O2→ 2P2O5. P là

chất khử

chất oxi hóa

một axit

một kim loại

Xem đáp án

A

P là chất nhận oxi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển đổi:

Phi kim (X1) → oxit axit (X2) → oxit axit (X3) → axit (X4) → muối sunfat tan (X5) → muối sunfat không tan (X6).

Công thức các chất: X1, X2, X3, X4, X5, X6 thích hợp lần lượt là

S, SO2, SO3, H2SO3, Na2SO4, BaSO4

S, SO2, SO3, H2SO4, Na2SO4, BaSO4

P, P2O3, P2O5, H3PO4, Na3PO4, BaSO4

S, SO2, SO3, H2SO4, BaSO4, CaSO4

Xem đáp án

B

S + O2 to→ SO2

2SO2 + O2 to→ 2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh phản ứng giữa khí hidro và khí clo đã xảy ra người ta có thể kiểm chứng bằng

cách dùng giấy quỳ tím ẩm

sự giảm thể tích của hỗn hợp khí

sự tạo chất khí màu xanh

sự giảm khối lượng của hỗn hợp khí

Xem đáp án

A

Khí HCl tan trong nước tạo ra dung dịch axit mạnh, làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: H2 + Br2 to→ 2HBr. HBr thu được là chất

lỏng, màu nâu

khí, tanh mạnh trong nước

lỏng, không màu

khí, không tan trong nước

Xem đáp án

B

HBr là một chất khí, tan mạnh trong nước

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy lư huỳnh trong một bình đựng khí oxi, đáy bình có chứa một ít nước có một mẩu giấy quỳ tím. Lắc nhẹ bình ta thấy giấy quỳ tím

không đổi màu

hóa đỏ

hóa xanh

không đổi màu, bình có nhiều khói trắng

Xem đáp án

B

S + O2 to→ SO2

SO2 tan trong nước tạo dung dịch axit, làm quỳ tím hóa đỏ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1,2g cacbon, cho khí CO2 thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch Ca(OH)2

không đổi

tăng

giảm

giảm 5,6 g

Xem đáp án

D

C + O2 to→ CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

nCO2 = 1,2/12 = 0,1 mol => mCO2 = 4,4 g

mCaCO3= 0,1 x 100 = 10 g

Khối lượng dung dịch giảm = 10 – 4,4 = 5,6 g.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đâ viết sai?

3Cl2 + 2Fe to→ 2FeCl3

Cl2 + Cu to→ CuCl2

2Cl2 + O2 to→ 2Cl2O

Cl2 + H2O HCl + HClO

Xem đáp án

C

Cl2 không tác dụng trực tiếp với O2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí clo vào cốc nước có pha quỳ tím. Hiện tượng quan sát được là

dung dịch có màu vàng lục, quỳ tím chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu

dung dịch không có màu, quỳ tím chuyển sang màu đỏ

dung dịch có màu vàng lục, quỳ tím mất màu

dung dịch có màu đỏ

Xem đáp án

A

Thành phần nước clo gồm: Cl2, HCl, HClO nên dung dịch có màu vàng lục của clo, quỳ tím hóa đỏ do có HCl và mất màu nhanh chóng do HClO có tính oxi hóa mạnh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước Gia-ven là dung dịch trong nước của

NaClO

NaCl

NaClO và NaOH

NaClO và NaCl

Xem đáp án

D

Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ: clo, hidro, clorua, oxi. Dùng chất nào sau đây để nhận biết từng khí?

quỳ tím ướt

dung dịch NaOH

than nóng đỏ

bột nhôm

Xem đáp án

A

Khí làm giấy quỳ tím ướt hóa đỏ là khí HCl, mất màu là khí clo, không có hiện tượng gì là khí oxi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế clo bằng hương trình hóa học nào sau đây không đúng?

MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

2NaCl + 2H2O đp có mn→ 2NaOH + H2 + Cl2

2FeCl3 to→ 2FeCl2 + Cl2

Xem đáp án

D

Không xảy ra phương trình hóa học:

2FeCl3 to→ 2FeCl2 + Cl2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nước clo hay nước Gia–ven có tính tẩy màu vì có mặt

HClO hay NaClO là những chất có tính oxi hóa mạnh

HClO hay NaClO dễ tạo ra oxi

nguyên tố clo

HClO là một axit yếu và NaClO là muối của HClO

Xem đáp án

A

HClO hay NaClO là những chất có tính oxi hóa mạnh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại khí HCl thoát ra cùng với khí Cl2 trong phản ứng

MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O người ta dùng

dung dịch NaOH

dung dịch NaCl bão hòa

H2SO4 đặc

dung dịch nước vôi trong

Xem đáp án

B

Dung dịch NaCl bão hòa hấp thụ được khí HCl, không giữ được khí Cl2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí clo vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường, dung dịch tạo ra có chứa

HCl và HclO

KOH và Cl2

KClO và KCl

KClO3 và HClO

Xem đáp án

C

Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là CHỦ ĐỀ thù hình của nhau?

oxi và ozon

kim cương và than chì

than chì và cacbon vô định hình

nhôm và oxit nhôm

Xem đáp án

D

Do nhôm là đơn chất còn oxit nhôm là hợp chất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Than hoạt tính là một loại than

có hoạt tính hóa học cao

mới điều chế có tính hấp thụ cao

có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí hay hơi

có khả năng hấp thụ các chất có màu trong dung dịch

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon là một phi kim hoạt động

yếu

trung bình

mạnh

rất mạnh

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 2 phản ứng sau:

C + O2 to→ CO2 (1)

2CuO + C to→ 2Cu + CO2↑ (2)

Vai trò của cacbon đơn chất

ở phương trình (1) là chất khử, ở phương trình (2) là chất oxi hóa

ở cả hai phương trình đều là chất khử

ở cả hai phương trình đều là chất oxi hóa

ở phương trình (1) là chất oxi hóa, ở phương trình (2) là chất khử

Xem đáp án

B

Ở cả hai phương trinh C đều là chất thu oxi

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất gồm hai nguyên tố cacbon và oxi, có tỉ khối đối với khí nito bằng 1. Công thức phân tử của hợp chất đó là

CO2

CO

CO3

CO hoặc CO2

Xem đáp án

B

Gọi công thức oxit cacbon CxOy. CxOy có tỉ khối đối với nito bằng 1, thì khối lượng mol phân tử của CxOy bằng khối lượng mol phân tử nito tức là bằng 28.

Vậy: M = 12x + 16y = 28. Chỉ có x = 1 và y = 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO có tính chất

của một oxit axit

của một chất khử

tác dụng với nước cho một axit

của một oxit bazo

Xem đáp án

B

CO khử được oxit của kim loại hoạt động yếu hay trung bình (như Fe2O3, CuO,...) không khử được oxit của kim loại hoạt động mạnh (như MgO, Al2O3,…).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: 4CO + Fe3O4 to→ 3Fe + 4CO2

Khí CO có tính

khử

oxi hóa

axit

bazo

Xem đáp án

A

CO nhận oxi của Fe3O4 tạo ra CO2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giấy quỳ tím vào bình đựng nước, sục khí CO2 vào. Đun nóng bình một thời gia, người ta thấy quỳ tím

không đổi màu

chuyển sang màu đỏ

chuyển sang màu đỏ, sau khi đun lại chuyển thành màu tím

chuyển sang màu xanh

Xem đáp án

C

Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ sau khi đun lại chuyển thành màu tím, do CO2 + H2O → H2CO3 có tính axit. Khi đun nóng dung dịch do H2CO3kém bền dễ phân hủy cho CO2 làm dung dịch không còn tính axit.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Công thức phân tử

Ca(HCO3)2

NaHCO3

NaClO

KMnO4

Gọi tên

Canxi cacbonat

Natri hidrocacbonat

Natri hipoclorat

Kali pemanganat

 

(1)

(2)

(3)

(4)

Các chất gọi đúng tên là

(1), (2), (3)

(1), (2), (4)

(1), (3), (4)

(2), (4)

Xem đáp án

D

Ca(HCO3)2: canxi hidrocacbonat. NaClO: natri hipoclorit

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ:

CO2 NaOH (1)→ NaHCO3 H2CO3 (2)→ Na2CO3 dd HCl (3)→ NaHCO3

Trong 3 vị trí trên, chất phản ứng ở vị trí nào sai?

(2)

(3)

(1)

(1) và (2)

Xem đáp án

A

Vị trí (2): là nhiệt phân hay tác dụng với NaOH.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây thể hiện tính chất của NaHCO3?

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

2NaHCO3 to→ Na2CO3 + CO2 + H2O

2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Na2CO3 + CaCO3 +2H2O

2NaHCO3 + CaCl2 → Ca(HCO3)2 + 2NaCl

(2), (3), (4)

(1), (3), (4)

(1), (2), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

D

Phản ứng (4) 2NaHCO3 + CaCl2 → Ca(HCO3)2 + 2NaCl

Không xảy ra vì Ca(HCO3)2 và NaCl đều là những chất tan được trong nước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất bột màu trắng: Na2CO3, CaCO3, NaHCO3, NaCl. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết từng chất?

nước, dung dịch HCl

nước, dung dịch CaCl2, dung dịch HCl

dung dịch HCl, dung dịch CaCl2

dung dịch Ca(OH)2

Xem đáp án

B

Chất không tan trong nước là CaCO3.

Dung dịch CaCl2 nhận ra Na2CO3 do tạo kết tủa CaCO3.

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl

Dùng dung dịch HCl nhận ra được NaHCO3 do có hiện tượng sủi bọt

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

Còn lại là NaCl.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học

CO2 + H2O H2CO3 (1)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (2)

Các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

phương trình (1) chứng tỏ axit H2CO3 là axit không bền. Phương trình (2) chứng tỏ axit H2CO3 có tính axit yếu hơn axit HCl

phương trình (1) nói lên axit H2CO3 là axit 2 nấc

phương trình (2) nói lên CaCO3 là muối tan được trong nước

phương trình (2) có thể xảy ra theo chiều ngược lại

Xem đáp án

A

CO2 + H2O H2CO3 (1)

Nghĩa là có sự phân hủy H2CO3.

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (2)

Axit H2CO3 bị axit HCl đẩy ra khỏi muối CaCO3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

CO2 và SiO2 có điểm giống nhau là cùng

tác dụng với kiềm và oxit bazo

tác dụng với nước

tác dụng với dung dịch muối

được dùng để chữa cháy

Xem đáp án

A

SiO2 không tác dụng với nước, không tác dụng với dung dịch muối, không dùng để chữa cháy.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây không dùng để sản xuất thủy tinh?

CaCO3 to→ CaO + CO2

CaO + SiO2 to→ CaSiO3

Na2CO3 + SiO2 to→ Na2SiO3 + CO2

Si + O2 to→ SiO2

Xem đáp án

D

Si + O2 to→ SiO2 không dùng trong sản xuất thủy tinh

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng KHCO3 thu được khí sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch KOH 1M là (K=39, O=16, C=12, H=1)

20g

10g

30g

40g

Xem đáp án

A

nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol

nKOH = 0,4 mol => 1 < nKOH/nCO2 < 2

Nên phản ứng tạo ra 2 muối: CO2 + KOH → KHCO3

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

Gọi x, y lần lượt là số mol của KHCO3, K2CO3.

Thì nCO2 = x + y = 0,3 và nKOH = x + 2y = 0,4.

Giải ta được y = 0,1 mol, x = 0,2 mol => mKHCO3 = 0,2 x 100 = 20 gam.