Bài tập Ứng dụng tích phân để tính thể tích vật thể lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ứng dụng tích phân để tính thể tích vật thể lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1245 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y = x2 + 1, trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = 3. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng

V = 12π;

\(V = \frac{{348\pi }}{5}\);

V = 32π;

V = 9π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}dx} = \frac{{348\pi }}{5}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho vật thể (T) được giới hạn bởi hai mặt phẳng x = −2; x = 2. Biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x, x [−2; 2] là một hình vuông có cạnh bằng \(\sqrt {4 - {x^2}} \). Thể tích của vật thể (T) bằng

V = π;

\(V = \frac{{32}}{3}\);

\(V = \frac{{32\pi }}{3}\);

\(\frac{8}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của vật thể là \(V = \int\limits_{ - 2}^2 {{{\left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right)}^2}dx} = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx} = \left. {\left( {4x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 2}^2 = \frac{{32}}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích V của một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ π) là một ta giác đều cạnh \(2\sqrt {\sin x} \).

V = \(2\pi \sqrt 3 \);

V = 3;

\(V = 2\sqrt 3 \);

3π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(V = \int\limits_0^\pi {S\left( x \right)dx} = \int\limits_0^\pi {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{{\left( {2\sqrt {\sin x} } \right)}^2}dx} = \int\limits_0^\pi {\sqrt 3 \sin xdx} = \left. { - \sqrt 3 \cos x} \right|_0^\pi = 2\sqrt 3 \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích V của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = 1 và x = 4, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x bất kì (1 ≤ x ≤ 4) thì được thiết diện là một nửa lục giác đều có độ dài cạnh là 2x.

V = \(21\sqrt 3 \);

V = 21;

\(V = 63\sqrt 3 \);

63.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích thiết diện \(S\left( x \right) = 3.\frac{{{{\left( {2x} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 3{x^2}\sqrt 3 \).

Do đó thể tích vật thể \(V = \int\limits_1^4 {3{x^2}\sqrt 3 dx} = \left. {\sqrt 3 {x^3}} \right|_1^4 = 63\sqrt 3 \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi các đường y = e3x, y = 0, x = 0 và x = 1. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục Ox bằng

V = \(\pi \int\limits_0^1 {{e^{3x}}dx} \);

\(V = \int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \);

\(V = \pi \int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \);

\(V = \int\limits_0^1 {{e^{3x}}dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{e^{3x}}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^1 {{e^{6x}}dx} \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình (H) giới hạn bởi các đường y = x2 – 2x, trục hoành. Quay hình phẳng (H) quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích là

\(\frac{{496\pi }}{{15}}\);

\(\frac{{32\pi }}{{15}}\);

\(\frac{{4\pi }}{3}\);

\(\frac{{16\pi }}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có x2 – 2x = 0 x = 0 hoặc x = 2.

Thể tích \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{x^4} - 4{x^3} + 4{x^2}} \right)dx} \)\( = \left. {\pi \left( {\frac{{{x^5}}}{5} - {x^4} + \frac{{4{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^2 = \frac{{16\pi }}{{15}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = x2 + 6; y = 0; x = 0; x = 2. Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox.

\(\frac{{552\pi }}{5}\);

\(\frac{{44}}{3}\);

\(\frac{{552}}{5}\);

\(\frac{{44\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 6} \right)}^2}dx} = \frac{{552\pi }}{5}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét trong không gian Oxyz, tính thể tích của vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = −1 và x = 1 biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (−1 ≤ x ≤ 1) là một hình vuông cạnh là \(2\sqrt {1 - {x^2}} \).

\(\frac{{16}}{3}\);

\(\frac{{16\pi }}{3}\);

\(\frac{{14}}{3}\);

\(\frac{{14\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(V = \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {4\left( {1 - {x^2}} \right)dx} \)\[ = \left. {\left( {4x - \frac{4}{3}{x^3}} \right)} \right|_{ - 1}^1 = \frac{{16}}{3}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng D giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt {x - 1} \), trục hoành, x = 2 và x = 5 quanh trục Ox bằng

\(\frac{{14\pi }}{3}\);

\(\frac{{14}}{3}\);

\(\frac{{15\pi }}{2}\);

\(\frac{{15}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(V = \pi \int\limits_2^5 {{{\left( {\sqrt {x - 1} } \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_2^5 {\left( {x - 1} \right)dx} = \frac{{15\pi }}{2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x .{e^{{x^2}}}\), trục hoành, đường thẳng x = 1. Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay (H) quanh trục hoành

\(V = \frac{1}{4}\pi \left( {{e^2} - 1} \right)\);

\(V = \pi \left( {{e^2} - 1} \right)\);

\(V = \frac{1}{4}\pi {e^2} - 1\);

V = e2 – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\sqrt x .{e^{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Thể tích cần tính là \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {\sqrt x {e^{{x^2}}}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^1 {x{e^{2{x^2}}}dx} = \left. {\frac{\pi }{4}{e^{2{x^2}}}} \right|_0^1 = \frac{\pi }{4}\left( {{e^2} - 1} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \(\sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3 quanh trục hoành có thể tích là

\(\frac{{9\pi }}{2}\).

\(\frac{9}{2}\).

9π.

3π.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hàm số y = \(\sqrt x \) liên tục và không âm trên đoạn [0; 3].

Thể tích khối tròn xoay cần tính là:

\(V = \pi \int_0^3 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^3 x dx = \left. {\pi \frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^3 = \pi \left( {\frac{{{3^2}}}{2} - \frac{{{0^2}}}{2}} \right) = \frac{{9\pi }}{2}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thể có kích thước giới hạn bởi hai mặt phẳng x = 1 và x = 4. Thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (\(1 \le x \le 4\)) là một hình vuông có độ dài cạnh là x. Thể tích của vật thể đó bằng

21π.

21.

63.

\(\frac{{63\pi }}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Diện tích thiết diện của vật thể tại hoành độ x là S(x) = x2.

Thể tích của vật thể được tính bằng tích phân của diện tích thiết diện:

\(V = \int_1^4 {S\left( x \right)} dx = \int_1^4 {{x^2}} dx = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_1^4 = \frac{{{4^3}}}{3} - \frac{{{1^3}}}{3} = \frac{{64}}{3} - \frac{1}{3} = 21\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {e^{x - 1}}\), trục hoành và các đường thẳng x = 1, x = 2 quanh trục Ox. Thể tích của khối này là

\(\frac{{\pi \left( {{e^2} - 1} \right)}}{2}\).

\(\frac{{\pi \left( {{e^2} + 1} \right)}}{2}\).

\(\pi \left( {{e^2} - 1} \right)\).

\(\frac{{{e^2} - 1}}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Bình phương của hàm số sinh ra khối tròn xoay là \({\left( {{e^{x - 1}}} \right)^2} = {e^{2x - 2}}\).

Thể tích khối tròn xoay

\(V = \pi \int_1^2 {{{\left( {{e^{x - 1}}} \right)}^2}} dx = \pi \int_1^2 {{e^{2x - 2}}} dx = \left. {\pi \frac{{{e^{2x - 2}}}}{2}} \right|_1^2 = \pi \left( {\frac{{{e^2}}}{2} - \frac{{{e^0}}}{2}} \right) = \frac{{\pi \left( {{e^2} - 1} \right)}}{2}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x2 và đường thẳng y = 2x quay quanh trục Ox tạo thành một vật thể tròn xoay. Thể tích của vật thể này bằng

\(\frac{{64}}{{15}}\).

\(\frac{{64\pi }}{{15}}\).

\(\frac{{16\pi }}{{15}}\).

\(\frac{{32\pi }}{{15}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị: x2 = 2x <=> x2 − 2x = 0 <=> x = 0 hoặc x = 2.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng

\(V = \pi \int_0^2 {\left| {{{\left( {2x} \right)}^2} - {{\left( {{x^2}} \right)}^2}} \right|} dx = \pi \int_0^2 {\left( {4{x^2} - {x^4}} \right)} dx = \pi \left. {\left( {\frac{{4{x^3}}}{3} - \frac{{{x^5}}}{5}} \right)} \right|_0^2 = \pi \left( {\frac{{32}}{3} - \frac{{32}}{5}} \right) = \frac{{64\pi }}{{15}}\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kĩ sư thiết kế một mái vòm có phần không gian nằm giữa hai mặt phẳng x = 0 và x = π. Cắt không gian này bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ π), thiết diện thu được là một tam giác đều có độ dài cạnh bằng \(\sqrt {\sin x} \). Thể tích của không gian mái vòm này bằng

\(\frac{{\sqrt 3 \pi }}{2}\).

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Diện tích của thiết diện tam giác đều cạnh \(a = \sqrt {\sin x} \) là S(x) = \(\frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4} = \frac{{\sqrt 3 \sin x}}{4}\).

Thể tích của không gian mái vòm được tính bằng tích phân diện tích thiết diện:

\(V = \int_0^\pi  {S\left( x \right)} dx = \int_0^\pi  {\frac{{\sqrt 3 \sin x}}{4}} dx = \left. {\frac{{\sqrt 3 \left( { - \cos x} \right)}}{4}} \right|_0^\pi  = \frac{{\sqrt 3 \left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Xét khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường y = x3, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2 quanh trục Ox. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a

Công thức tính thể tích của khối tròn xoay là V = \(\int_1^2 {{x^6}} dx\).

ĐúngSai
b

Bình phương của hàm số giới hạn nên hình phẳng là f2(x) = x6.

ĐúngSai
c

Hàm số f(x) = x3 đồng biến và nhận giá trị dương trên đoạn [1; 2].

ĐúngSai
d

Giá trị thể tích của khối tròn xoay bằng \(\frac{{127\pi }}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai. Công thức tính thể tích khối tròn xoay bắt buộc phải có hằng sốp, tức là V = \(\pi \int_1^2 {{x^6}} dx\).

b) Đúng. Ta có bình phương hàm số là \({\left( {{x^3}} \right)^2} = {x^6}\).

c) Đúng. Đạo hàm f'(x) = 3x2 > 0 với mọi x thuộc [1; 2], và f(1) = 1 > 0 nên hàm luôn dương.

d) Đúng.\(V = \pi \int_1^2 {{{\left( {{x^3}} \right)}^2}} dx = \pi \int_1^2 {{x^6}} dx = \left. {\pi \frac{{{x^7}}}{7}} \right|_1^2 = \pi \left( {\frac{{{2^7}}}{7} - \frac{{{1^7}}}{7}} \right) = \pi \left( {\frac{{128 - 1}}{7}} \right) = \frac{{127\pi }}{7}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = 0 và x = 2, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ 2) là một hình chữ nhật có hai độ dài cạnh lần lượt là x và \(\sqrt {{x^2} + 1} \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Diện tích của thiết diện tại hoành độ x là S(x) = \({x^2} + 1\).

ĐúngSai
b

Thể tích của vật thể được tính bằng công thức V = \(\int_0^2 {x\sqrt {{x^2} + 1} } dx\).

ĐúngSai
c

Có thể tính tích phân trên bằng phương pháp đổi biến số với u = x2 + 1.

ĐúngSai
d

Thể tích của vật thể bằng \(\frac{{5\sqrt 5 - 1}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai. Diện tích của hình chữ nhật bằng tích hai cạnh, do đó S(x) = \(x\sqrt {{x^2} + 1} \).

b) Đúng.\(V = \int_0^2 {S\left( x \right)dx} = \int_0^2 {x\sqrt {{x^2} + 1} } dx\).

c) Đúng. Đặt u = x2 + 1 => du = 2xdx. Đổi cận: x = 0 => u = 1; x = 2 => u = 5.

d) Đúng. Thực hiện tính thể tích

\(V = \int_0^2 {x\sqrt {{x^2} + 1} } dx = \frac{1}{2}\int_1^5 {\sqrt u } du = \frac{1}{2}\int_1^5 {{u^{\frac{1}{2}}}} du = \left. {\left( {\frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3}{u^{\frac{3}{2}}}} \right)} \right|_1^5 = \left. {\frac{1}{3}u\sqrt u } \right|_1^5 = \frac{{5\sqrt 5 - 1}}{3}\)

18. Đúng sai
• 1 điểm

Xét khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = cos x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, \(x = \frac{\pi }{2}\) quanh trục Ox. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Giao điểm duy nhất của đồ thị hàm số với trục hoành trên đoạn đang xét có hoành độ x = \(\frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
b

Thể tích khối tròn xoay được tính bởi công thức V = \(\pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x} dx\).

ĐúngSai
c

Để tính thể tích, ta có thể sử dụng công thức lượng giác hạ bậc \({\cos ^2}x = \frac{{1 + \cos 2x}}{2}\).

ĐúngSai
d

Giá trị thể tích của khối tròn xoay bằng \(\frac{{{\pi ^2}}}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Giải phương trình \(\cos x = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\), ta thu được nghiệm duy nhất x = \(\frac{\pi }{2}\).

b) Sai. Công thức tính thể tích khối tròn xoay phải chứa bình phương hàm số, tức là \(V = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\cos }^2}x} dx\).

c) Đúng. Công thức hạ bậc là phương pháp chuẩn để xử lý tích phân của bình phương hàm lượng giác.

d) Đúng.\(V = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\cos }^2}x} dx = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{1 + \cos 2x}}{2}} dx = \pi \left. {\left( {\frac{x}{2} + \frac{{\sin 2x}}{4}} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \pi \left( {\left( {\frac{\pi }{4} + 0} \right) - 0} \right) = \frac{{{\pi ^2}}}{4}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \(\sqrt x \) và đường thẳng y = x. Quay hình phẳng này quanh trục Ox thu được một khối tròn xoay. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường có hai nghiệm là x = 0 và x = 1.

ĐúngSai
b

Trên khoảng (0; 1), đồ thị hàm số y = \(\sqrt x \) luôn nằm phía dưới đường thẳng y = x.

ĐúngSai
c

Thể tích của khối tròn xoay được tính bằng công thức V = \(\pi \int_0^1 {{{\left( {\sqrt x - x} \right)}^2}} dx\).

ĐúngSai
d

Thể tích của khối tròn xoay tạo thành bằng \(\frac{\pi }{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Giải phương trình \(\sqrt x = x \Leftrightarrow x = {x^2}\) (do x ≥ 0) <=> x(1 − x) = 0 <=> x = 0 hoặc x = 1.

b) Sai. Lấy giá trị x = \(\frac{1}{4}\) thuộc (0; 1), ta có \(\sqrt {\frac{1}{4}} = \frac{1}{2} > \frac{1}{4}\). Do đó đồ thị y = \(\sqrt x \) nằm phía trên y = x.

c) Sai. Công thức tính thể tích tạo bởi hai đường cong quay quanh trục Ox phải là V = \(\pi \int_0^1 {\left| {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - {x^2}} \right|} dx\).

d) Đúng. Thực hiện tính thể tích khối tròn xoay:

\(V = \pi \int_0^1 {\left| {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - {x^2}} \right|} dx = \pi \int_0^1 {\left( {x - {x^2}} \right)} dx = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^1 = \pi \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3} - 0} \right) = \frac{\pi }{6}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = −1 và x = 1. Biết thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (\( - 1 \le x \le 1\)) là một hình bán nguyệt có đường kính bằng \(2\sqrt {1 - {x^2}} \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Bán kính của thiết diện hình bán nguyệt tại hoành độ x là R(x) = \(2\sqrt {1 - {x^2}} \).

ĐúngSai
b

Diện tích của thiết diện được tính bởi biểu thức S(x) = \(\frac{\pi }{2}\left( {1 - {x^2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Hàm số thể hiện diện tích thiết diện S(x) là một hàm số chẵn.

ĐúngSai
d

Thể tích của vật thể được tính toán bằng \(\frac{{2\pi }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai. Đường kính là \(2\sqrt {1 - {x^2}} \), do đó bán kính của hình bán nguyệt phải là R(x) = \(\sqrt {1 - {x^2}} \).

b) Đúng. Diện tích hình bán nguyệt bằng một nửa diện tích hình tròn:

S(x) = \(\frac{1}{2}\pi {R^2}(x) = \frac{\pi }{2}\left( {1 - {x^2}} \right)\).

c) Đúng. Ta có \(S\left( { - x} \right) = \frac{\pi }{2}\left( {1 - {{\left( { - x} \right)}^2}} \right) = \frac{\pi }{2}\left( {1 - {x^2}} \right) = S\left( x \right)\), nên S(x) là hàm chẵn.

d) Đúng. Vì S(x) là hàm chẵn nên ta tích phân liên tục để tính thể tích:

\(V = \int_{ - 1}^1 {S\left( x \right)} dx = 2\int_0^1 {\frac{\pi }{2}\left( {1 - {x^2}} \right)} dx = \pi \int_0^1 {\left( {1 - {x^2}} \right)} dx = \pi \left. {\left( {x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^1 = \pi \left( {1 - \frac{1}{3}} \right) = \frac{{2\pi }}{3}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị k = \(\frac{V}{\pi }\), biết V là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 2x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3 quanh trục Ox.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 36

Thể tích khối tròn xoay cần tính được biểu diễn bằng tích phân:

\(V = \pi \int_0^3 {{{\left( {2x} \right)}^2}} dx = \pi \int_0^3 {4{x^2}} dx = \left. {\pi \left( {\frac{{4{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^3 = \pi \left( {\frac{{4 \cdot 27}}{3} - 0} \right) = 36\pi \).

Do đó, giá trị của k = \(\frac{{36\pi }}{\pi } = 36\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính thể tích của một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = 0 và x = 2, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ 2) là một hình chữ nhật có diện tích S(x) = \(3{x^2} + 2x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Áp dụng công thức tính thể tích vật thể qua diện tích thiết diện:

\(V = \int_0^2 {S\left( x \right)} dx = \int_0^2 {\left( {3{x^2} + 2x} \right)} dx = \left. {\left( {{x^3} + {x^2}} \right)} \right|_0^2 = \left( {{2^3} + {2^2}} \right) - 0 = 8 + 4 = 12\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \(\sqrt {3{x^2} + 1} \), trục hoành, x = 0 và x = 2 quanh trục Ox có thể tích là V = \(a\pi \). Tính giá trị của hằng số a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 10

Có \({\left( {\sqrt {3{x^2} + 1} } \right)^2} = 3{x^2} + 1\).

Thể tích khối tròn xoay là: \(V = \pi \int_0^2 {\left( {3{x^2} + 1} \right)} dx = \pi \left. {\left( {{x^3} + x} \right)} \right|_0^2 = \pi \left( {\left( {{2^3} + 2} \right) - 0} \right) = 10\pi \).

Đồng nhất với biểu thức V = aπ,  ta tìm được a = 10.

24. Tự luận
• 1 điểm
Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y = x2 và y = \(\sqrt x \) quay quanh trục Ox tạo thành khối tròn xoay có thể tích V = \(\frac{{a\pi }}{b}\), với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tổng a + b.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 13

Phương trình hoành độ giao điểm:

\({x^2} = \sqrt x \Leftrightarrow {x^4} = x\) (do x ≥ 0) <=> x(x3 − 1) = 0 <=> x = 0 hoặc x = 1.

\(V = \pi \int_0^1 {\left| {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - {{\left( {{x^2}} \right)}^2}} \right|} dx = \pi \int_0^1 {\left( {x - {x^4}} \right)} dx = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^5}}}{5}} \right)} \right|_0^1 = \pi \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{5}} \right) = \frac{{3\pi }}{{10}}\).

Đồng nhất với biểu thức, ta có a = 3, b = 10. Tổng a + b = 3 + 10 = 13.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một vật thể hình nón được mô hình hóa bằng việc quay đường thẳng y = \(\frac{3}{4}x\) giới hạn bởi x = 0 và x = 4 quanh trục Ox. Tính thể tích vật thể. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười, lấy \(\pi = 3,14\))

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 37,7

Thể tích khối nón tròn xoay này được tính thông qua tích phân:

\(V = \pi \int_0^4 {{{\left( {\frac{3}{4}x} \right)}^2}} dx = \pi \int_0^4 {\frac{9}{{16}}{x^2}} dx = \pi \left. {\left( {\frac{9}{{16}} \cdot \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^4 = \pi \left( {\frac{3}{{16}} \cdot 64 - 0} \right) = 12\pi \approx 37,7\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây