Bài tập Ứng dụng thực tế của đồ thị hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)
25 câu hỏi
Công thức \(E = \frac{1}{2}m{v^2}\) (J) được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s). Giả sử có một quả bóng có khối lượng 1,5 kg đang bay với vận tốc 8 m/s thì động năng của quả bóng đó là
12 J.
24 J.
48J.
96 J.
Đáp án đúng là: C
Động năng của quả bóng được nói đến ở bài toán chính là giá trị của hàm số \(E = \frac{1}{2}m{v^2}\) tại m = 1,5 kg và v = 8 m/s.
Vậy động năng của quả bóng đó là: \(E = \frac{1}{2} \cdot 1,5 \cdot {8^2} = 48\) (J).
Một vật rơi tự do ở độ cao so với mặt đất 400 (m). Quãng đường chuyển động s (m) của vật rơi tự do phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức s = 4t2. Sau khi vật rơi được 3 giây thì vật cách mặt đất bao nhiêu mét?
24 m.
36 m.
364 m.
376 m.
Đáp án đúng là: C
Sau khi rơi được 3 giây thì quãng đường chuyển động của vật là: s = 4.32 = 36 (m).
Vậy lúc đó, vật còn cách mặt đất là: 400 – 36 = 364 (m).
Một vật rơi tự do ở độ cao so với mặt đất 400 (m). Quãng đường chuyển động s (m) của vật rơi tự do phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức s = 4t2. Thời gian để vật chuyển động được quãng đường 100 m là
3,5 giây.
4 giây.
5 giây.
6 giây.
Đáp án đúng là: C
Thay s = 100 vào s = 4t2, ta được:
100 = 4.t2
t2 = 25
Suy ra t = 5 (do t > 0).
Vậy thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 100 m là 5 giây.
Một vật rơi tự do ở độ cao so với mặt đất 400 (m). Quãng đường chuyển động s (m) của vật rơi tự do phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức s = 4t2. Mất bao lâu để vật chạm đất?
5 giây.
7 giây.
9 giây.
10 giây.
Đáp án đúng là: D
Vật chạm đất khi quãng đường chuyển động là 400 m.
Thay s = 400 vào s = 4t2, ta được:
400 = 4.t2
t2 = 100
Suy ra t = 10 (do t > 0).
Vậy mất 10 giây để vật chạm đất khi rơi tự do từ độ cao 400 m.
Một khách du lịch chơi trò Bungee từ tháp Macao với độ cao 234 mét so với mặt đất. Quãng đường chuyển động S (đơn vị tính bằng mét) của người rơi phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị tính bằng giây) được cho bởi công thức: \(S = \frac{{13}}{2}{t^2}.\) Sau khoảng thời gian bao lâu thì du khách cách mặt đất 71,5 mét?
3,3 giây.
4,5 giây.
5 giây.
6 giây.
Đáp án đúng là: C
Khi du khách cách mặt đất 71,5 mét thì người đó đã rơi được quãng đường là:
S = 234 – 71,5 = 162,5 (m).
Thay S = 162,5 vào \(S = \frac{{13}}{2}{t^2},\) ta được:
\(162,5 = \frac{{13}}{2}{t^2},\) suy ra t2 = 25 nên t = 5 (do t > 0).
Vậy sau 5 giây thì du khách cách mặt đất 71,5 mét.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió là 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120 N. Hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là
F = 20v2.
F = 30v2.
40v2.
50v2.
Đáp án đúng là: B
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Vậy hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió là 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120 N. Khi tốc độ của gió là 10 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là
400 N.
600 N.
2000 N.
3000 N.
Đáp án đúng là: D
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Do đó, hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Thay v = 10 vào hàm số F = 30v2, ta được:
F = 30.102 = 3 000 (N).
Vậy tốc độ của gió là 10 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là 3 000 N.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió là 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120 N. Cánh buồm của con thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 12 000 N. Khi đó, con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ gió không vượt quá
60 km/h.
70 km/h.
72 km/h.
75 km/h.
Đáp án đúng là: C
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Do đó, hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Theo bài, cánh buồm của con thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 12 000 N nên ta có bất phương trình: F ≤ 12 000 hay 30v2 ≤ 12 000.
Giải bất phương trình:
30v2 ≤ 12 000
v2 ≤ 400
v2 – 400 ≤ 0
(v + 20)(v – 20) ≤ 0
v – 20 ≤ 0 (do v + 20 > 0).
0 < v ≤ 20.
Như vậy, con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ gió không vượt quá 20 m/s = 72 km/h.
>
Một xe đẩy xếp các thùng hàng thành một khối hàng hình hộp chữ nhật có chiều rộng là 2,4 m muốn đi qua một cái cổng hình parabol (đồ thị của hàm số (P): y = ax2 (a ≠ 0)). Biết khoảng cách giữa hai cổng là 4 m, khoảng cách từ đỉnh cổng tới mỗi chân cổng là \(2\sqrt 5 \) m (bỏ qua độ dày của cổng). Hỏi chiều cao của khối hàng không vượt quá bao nhiêu mét để có thể đi qua cổng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)?
2,4 m.
2,5 m.
2,6 m.
2,7 m.
Đáp án đúng là: B
Ta mô hình hóa bài toán trên như hình vẽ sau:

Trong đó OH = 4 m, OB = \(2\sqrt 5 \) m và MN = PQ = 2,4 m.
Khi đó, \(PH = \frac{1}{2}PQ = 1,2{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
⦁ Xét ∆OHB vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
OB2 = OH2 + HB2
Suy ra HB2 = OB2 – OH2 = \({\left( {2\sqrt 5 } \right)^2}\) – 42 = 4.
Do HB = 2 (m).
Như vậy, ta có điểm B(2; –4) thuộc parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0).
Thay x = 2, y = –4 vào hàm số y = ax2, ta được:
–4 = a.22
–4 = a.4
a = –1 (thỏa mãn a ≠ 0).
Do đó, hàm số (P): y = –x2.
⦁ Giả sử khối hàng MNPQ khi đi qua cổng thì vừa chạm vào cổng.
Khi đó, giả sử điểm N(1,2; y0) thuộc (P).
Thay x = 1,2 và y = y0 vào hàm số y = –x2, ta được:
y0 = –(1,2)2 = –1,44.
Do đó, NP = 4 – 1,44 = 2,56 (m).
Vậy chiều cao của khối hàng không vượt quá 2,5 mét để có thể đi qua cổng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất và nếu khối hàng cao 2,6 m thì không đi qua cổng được).
Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lí: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm F của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại F thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại F cắt parabol tại 2 điểm A, B thì \[OF = \frac{1}{4}AB\] với O là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).
Các tia sáng đều tập trung tại |
F


Mô hình parabol của một mặt cắt qua trục của một ăng ten parabol
Độ dài đoạn OF ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90 cm và cao 9 cm) là bao nhiêu?
14 m.
28,125 m.
56,25 m.
112,5 m.
Đáp án đúng là: C
Do (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm N(45; 9) nên ta có:
Do đó 9 = a.452 hay 2025a = 9, suy ra \(a = \frac{1}{{225}}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số \[y = \frac{1}{{225}}{x^2}.\]
Đường thẳng vuông góc Oy tại F cắt (P) tại A, B với xB > 0.
Ta có \[{y_B} = OF = \frac{1}{4}AB = \frac{1}{2}FB = \frac{1}{2}{x_B}.\] Khi đó, \(B\left( {{x_B};\frac{1}{2}{x_B}} \right).\)
Lại có \(B\left( {{x_B};\frac{1}{2}{x_B}} \right)\) thuộc (P) nên \[\frac{1}{2}{x_B} = \frac{1}{{225}}x_B^2.\]
Giải phương trình:
\[\frac{1}{2}{x_B} = \frac{1}{{225}}x_B^2\]
\[\frac{1}{{225}}x_B^2 - \frac{1}{2}{x_B} = 0\]
\[{x_B}\left( {\frac{1}{{225}}{x_B} - \frac{1}{2}} \right) = 0\]
xB = 0 hoặc \[\frac{1}{{225}}{x_B} - \frac{1}{2} = 0\]
xB = 0 (loại) hoặc \[{x_B} = \frac{{225}}{2}\] (thỏa mãn).
Vậy \[OF = \frac{1}{2}{x_B} = \frac{{225}}{4} = 56,25{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của hình lăng trụ có có đáy là hình vuông cạnh x (cm) và chiều cao bằng 5 cm là cho bởi hàm số y = 5x2 (cm3). Khi chiều dài cạnh đáy bằng 4 cm thì thể tích của hình lăng trụ đó bằng
75 cm3.
85 cm3.
90 cm3.
80 cm3.
Đáp án đúng là: D
Thay x = 4 vào hàm số y = 5x2 ta có: y = 5.42 = 80 (cm3).
Vậy thể tích hình lăng trụ bằng 80 cm3 khi cạnh đáy bằng 4 cm.
Quãng đường đi được (đơn vị là mét) của một xe ô tô trong thời gian t giây được cho bởi công thức y = at2. Biết rằng ô tô đi được 200 m sau 5 giây, khi đó
a = 8.
a = 9.
a = 6.
a = 10.
Đáp án đúng là: A
Vì đồ thị hàm số y = at2 đi qua điểm A(5; 200) nên 200 = a.52 suy ra a = 8.
Vậy a = 8.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm của con thuyền tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/ s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết tốc độ của gió là 2,5 m/s thì lực tác động lên cánh buồm đó là 250 N. Hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là
F = 30v2.
F = 10v2.
F = 40v2.
F = 20v2.
Đáp án đúng là: C
Thay v = 2,5 và F = 250 vào F = av2 ta có 250 = a.2,52, suy ra a = 40. Vậy F = 40v2.
Giả sử hàm số y = 6t2 biểu thị quãng đường (đơn vị: mét) mà một chiếc xe đua đi được trong khoảng thời gian t (giây). Chiếc xe đua đi được 150 m sau
4 giây.
3 giây.
8 giây.
5 giây.
Đáp án đúng là: D
Thay y = 150 vào hàm số y = 6t2 ta có: 150 = 6.t2 nên t = 5 (do t > 0).
Vậy chiếc xe đó đi được 150 m sau 5 giây.
Diện tích của hình tròn bán kính r (cm) được cho bởi công thức S = πr2 (cm2) với r là bán kính của hình tròn đó. Khi bán kính đường tròn bằng 5 cm thì diện tích của hình tròn bằng
5π (cm2).
10π (cm2).
25π (cm2).
15π (cm2).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thay r = 5 vào S = πr2 ta có: S = π.52 = 25π.
Vậy diện tích của hình tròn bằng 25π (cm2) khi độ dài bán kính đường tròn bằng 5 cm.Một vật rơi tự do từ độ cao 100 m so với mặt đất. Quãng đường s (m) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) được cho bởi công thức s = 4t2. Khi đó:
Quãng đường vật rơi tự do là một đường thẳng.
Sau 2 giây, vật rơi tự do 16 m.
Sau 2 giây, vật cách mặt đất 80 m.
Vật chạm đất sau 5 giây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Quãng đường vật rơi tự do có công thức là s = 4t2 nên quãng đường vật rơi tự do là một parabol.
b) Đúng.
Thay t = 2 vào s = 4t2 ta có: s = 4.22 = 16 (m).
Vậy sau 2 giây, vật rơi tự do được 16 m.
c) Sai.
Sau 2 giây, vật cách mặt đất: 100 – 16 = 84 (m).
Vậy sau 2 giây, vật cách mặt đất 84 m.
d) Đúng. Vật chạm đất thì quãng đường vật rơi là s = 100 m. Do đó, 100 = 4t2 nên t = 5 (do t > 0).Vậy sau 5 giây thì vật chạm đất.Một hình lập phương có độ dài cạnh là x (cm), khi đó:
Diện tích xung quanh của hình lập phương là 4x (cm2).
Diện tích toàn phần (tổng diện tích xung quanh và diện tích 2 mặt đáy) của hình lập phương là S = 6x2 (cm2).
Đồ thị hàm số biểu diễn diện tích toàn phần của hình lập phương là một parabol.
Khi diện tích toàn phần của hình lập phương bằng 96 cm2 thì độ dài cạnh hình lập phương bằng 4 cm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 4x2 (cm2).
b) Đúng.
Diện tích toàn phần của hình lập phương là: S = 4x2 + 2x2 = 6x2 (cm2).
Vậy diện tích toàn phần của hình lập phương là S = 6x2 (cm2).
c) Đúng.
Vì hàm số biểu diễn diện tích toàn phần hình lập phương có dạng S = 6x2 (cm2) nên đồ thị hàm số biểu diễn diện tích toàn phần của hình lập phương là một parabol.
d) Đúng.
Thay S = 96 vào S = 6x2 ta có: 96 = 6x2 nên x = 4 (do x > 0).
Vậy khi diện tích toàn phần của hình lập phương bằng 96 cm2 thì độ dài cạnh hình lập phương bằng 4 cm.Thiết diện của một hồ nước là một parabol y = ax2 (chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ). Biết rằng bề ngang của thiết diện là AB = 8 m, bề sâu của thiết diện là OC = 4 m. Khi đó:

AC = 4 m.
A(4; 4).
a = 4.
Điểm \({\rm{D}}\left( {3;\;\,\frac{3}{4}} \right)\) thuộc parabol nói trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì C là trung điểm của AB nên AC = CB = AB : 2 = 4 (m). Vậy AC = 4 m.
b) Sai.
Vì OC = 4 m và AC = 4 m nên A(–4; 4).
c) Sai.
Vì điểm A(–4; 4) thuộc parabol y = ax2 nên 4 = a.(–4)2, suy ra \({\rm{a}} = \frac{1}{4}\). Vậy \({\rm{a}} = \frac{1}{4}\).
d) Sai.
Thay x = 3 vào y = \(\frac{1}{4}\)x2 ta có: y = \(\frac{1}{4} \cdot {3^2} = \frac{9}{4} \ne \frac{3}{4}\).
Vậy điểm \({\rm{D}}\left( {3;\;\,\frac{3}{4}} \right)\) không thuộc parabol nói trênĐường đi của một quả bóng theo quỹ đạo là một parabol (P): y = ax2. Một cầu thủ ở vị trí A (hình vẽ) đá một quả bóng bay bổng lên cao đến vị trí O cách mặt đất 20 m và rơi xuống vị trí B cách vị trí A 40 m. Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, khi đó:

OK = 20 m.
B(40; –20).
(P): \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{{20}}{{\rm{x}}^2}.\)
Điểm C(10; –5) thuộc quỹ đạo của quả bóng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì quả bóng ở vị trí O thì cách mặt đất 20 m nên OK = 20 m. Vậy OK = 20 m.
b) Sai.
Vì K là trung điểm của AB nên AK = BK = 40 : 2 = 20 (m).
Lại có OK = 20 m nên B(20; –20) (do parabol hướng xuống dưới). Vậy B(20; –20).
c) Đúng.
Vì B(20; –20) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 nên –20 = a.202, suy ra \({\rm{a}} = \frac{{ - 1}}{{20}}.\)
Vậy (P): \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{{20}}{{\rm{x}}^2}.\)
d) Đúng.
Thay x = 10 vào\({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{{20}}{{\rm{x}}^2}\) ta có: \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{{20}}{{\rm{x}}^2} = \frac{{ - 1}}{{20}} \cdot {10^2} = - 5\).
Vậy điểm C(10; –5) thuộc quỹ đạo của quả bóng.
Một cổng vòm hình parabol có dạng \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{2}{{\rm{x}}^2}\). Biết chiều rộng của chân cổng bằng 6 m. Gọi A và B là hai điểm ứng với hai chân cổng. Đỉnh cổng trùng với gốc tọa độ của hệ trục tọa độ Oxy.

Khi đó:
AB = 6 m.
\({\rm{B}}\left( {3;\frac{{ - 9}}{2}} \right)\).
Chiều cao của cổng bằng 5,5 m.
Một chiếc xe tải có chiều rộng 4 m và chiều cao bằng 3 m thì đi được qua cái cổng trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì chiều rộng chân của vòm cổng bẳng 6 m và A, B là hai điểm ứng với hai chân cổng nên AB = 6 m. Vậy AB = 6 m.
b) Đúng.
Thay x = 3 vào \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{2}{{\rm{x}}^2}\) ta có: \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{2} \cdot {{\rm{3}}^2} = \frac{{ - 9}}{2}\). Vậy \({\rm{B}}\left( {3;\frac{{ - 9}}{2}} \right)\).
c) Sai.
Vì đỉnh cổng trùng với gốc O; A, B nằm là hai điểm ứng với hai chân cổng và \({\rm{B}}\left( {3;\frac{{ - 9}}{2}} \right)\) nên chiều cao của cổng bằng \(\left| {\frac{{ - 9}}{2}} \right| = \frac{9}{2}\;\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chiều cao cổng bằng 4,5 m.
d) Sai.
Ta thấy cổng vòm có chiều cao là 4,5 m và chiều rộng AB = 6 m.
Với x = 2 ta có: \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{2} \cdot {{\rm{2}}^2} = - 2\).
Chiều cao tối đa mà xe tải có thể đi qua được là: 4,5 – |–2| = 2,5.
Vì 2,5 m < 3 m nên xe tải không đi qua được cổng trên.
Động năng tính bằng J của một quả bưởi năng 1 kg rơi tự do với tốc độ v (m/s) được tính bằng công thức \({\rm{K}} = \frac{1}{2}{{\rm{v}}^2}\). Hỏi động năng của quả bưởi khi rơi vận tốc 4 m/s lớn hơn khi rơi vận tốc 3 m/s là bao nhiêu J? (Kết quả để ở dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 3,5
Thay v = 3 vào \({\rm{K}} = \frac{1}{2}{{\rm{v}}^2}\) ta có: \({\rm{K}} = \frac{1}{2} \cdot {{\rm{3}}^2} = 4,5\).
Thay v = 4 vào \({\rm{K}} = \frac{1}{2}{{\rm{v}}^2}\) ta có: \({\rm{K}} = \frac{1}{2} \cdot {{\rm{4}}^2} = 8\).
Vì 8 – 4,5 = 3,5 nên động năng của quả bưởi khi rơi vận tốc 4 m/s lớn hơn khi rơi vận tốc 3 m/s là 3,5 J.
Quãng đường đi của một vật rơi tự do không vận tốc đầu cho bởi công thức s = \(\frac{1}{2}\)gt2, trong đó g = 10 m/s2 là gia tốc trọng trường, t (giây) là thời gian rơi tự do, s là quãng đường rơi tự do. Một vận động viên nhảy dù, nhảy khỏi máy bay ở độ cao 3 000 mét (vận tốc ban đầu không đáng kể, bỏ qua lực cản). Hỏi sau bao nhiêu giây thì vận động viên phải mở dù để khoảng cách đến mặt đất 1 000 m?
Đáp án: 20
Vận động viên mở dù khi đã rơi tự do được: s = 3 000 – 1 000 = 2 000 (m).
Thay s = 2 000 vào s = \(\frac{1}{2}\)gt2 ta có: 2 000 = \(\frac{1}{2}\).10t2 nên t = 20 (do t > 0).
Vậy sau 20 giây thì vận động viên phải mở dù để khoảng cách đến mặt đất 1 000 m.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm của con thuyền tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết tốc độ của gió là 3 m/s thì lực tác động lên cánh buồm đó là 315 N. Cánh buồm của con thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 14 000 N. Hỏi con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ của gió không vượt quá bao nhiêu m/s?
Đáp án: 20
Thay v = 3 và F = 315 vào F = av2 ta có: 315 = a.32 nên a = 35. Do đó, F = 35v2.
Vì con thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 14 000 N nên ta có:
35v2 ≤ 14 000
v2 ≤ 400
v ≤ 20.
Vậy con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ của gió không vượt quá 20 m/s.
Diện tích của hình tròn bán kính r (cm) được cho bởi công thức S = πr2 (cm2) với r là bán kính của hình tròn đó. Gọi S và S1 lần lượt là diện tích của hình tròn bán kính r và r1. Biết rằng r = 4r1. Tính \(\frac{{\rm{S}}}{{{{\rm{S}}_{\rm{1}}}}}\).
Đáp án: 16
Diện tích hình tròn bán kính r1 là \({{\rm{S}}_1} = {\rm{\pi r}}_1^2\).
Diện tích hình tròn bán kính r là \({\rm{S}} = {\rm{\pi r}}\).
Ta có: \(\frac{{\rm{S}}}{{{{\rm{S}}_{\rm{1}}}}} = \frac{{{\rm{\pi }}{{\rm{r}}^2}}}{{{\rm{\pi r}}_1^2}} = {\left( {\frac{{\rm{r}}}{{{{\rm{r}}_1}}}} \right)^2} = 16\). Vậy \(\frac{{\rm{S}}}{{{{\rm{S}}_{\rm{1}}}}} = 16.\)
Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa trên nguyên lí: Mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm F của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại F thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại F cắt parabol tại hai điểm A, B thì AB = 4OF với O là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).

Hỏi độ dài đoạn OF ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 100 cm và cao 10 cm) là bao nhiêu cm? (Kết quả để ở dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 62,5
Gắn trục tọa độ Oxy như hình vẽ:

Do (P): y = ax2 (a 0) đi qua N(50; 10) nên ta có: 10 = a.502 nên a = 0,004 (thỏa mãn).
Do đó, (P): y = 0,004x2.
Đường thẳng vuông góc với Oy tại F cắt (P) tại A, B (xB > 0) nên A, B thuộc (P): y = 0,004x2.
Ta có: yB = OF = \(\frac{1}{4}{\rm{AB}} = \frac{1}{2}{\rm{FB}} = \frac{1}{2}{{\rm{x}}_{\rm{B}}}\). Do đó, \({\rm{B}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{B}}};\;\,\frac{1}{2}{{\rm{x}}_{\rm{B}}}} \right)\).
Vì \({\rm{B}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{B}}};\;\,\frac{1}{2}{{\rm{x}}_{\rm{B}}}} \right)\) thuộc (P): y = 0,004x2 nên \(\frac{1}{2}{{\rm{x}}_{\rm{B}}} = 0,004{\rm{x}}_{\rm{B}}^2\)
\({{\rm{x}}_{\rm{B}}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{B}}} - 125} \right) = 0\)
xB = 0 (loại) hoặc xB = 125 (thỏa mãn).
Vậy OF = \(\frac{1}{2} \cdot 125 = 62,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).









