Bài tập Ứng dụng của định lí Viète trong bài toán tìm tham số thỏa mãn sự tương giao của hai đồ thị chứa tham số lớp 9 (có lời giải)
25 câu hỏi
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = (m – 2)x + 3m (với m là tham số). Giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt nằm ở hai phía trục tung là
m > 3.
m < 3.
>
m > 2.
m > 0.
Đáp án đúng là: D
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = (m – 2)x + 3m hay x2 − (m – 2)x − 3m = 0. (*)
Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm ở hai phía trục tung khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu, tức là −3m < 0, hay m > 0.>
Vậy ta chọn phương án D.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = mx + m + 1 (với m là tham số). Giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt nằm bên trái trục tung là
m < 0 và m ≠ –2.
>
m < –1 và m ≠ –2.
>
m > –1.
m ≥ –2.
Đáp án đúng là: B
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = mx + m + 1 hay x2 – mx – m – 1 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆ = (–m)2 – 4.1.(–m – 1) = m2 + 4m + 4 = (m + 2)2 ≥ 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm có hoành độ x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = m\\{x_1}{x_2} = - m - 1\end{array} \right..\)
Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm bên trái trục tung, tức là hoành độ hai giao điểm có giá trị âm và khác nhau, điều này xảy ra khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm âm phân biệt, tức là \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1} + {x_2}\; < 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m + 2} \right)^2} > 0\\m < 0\\ - m - 1 > 0\end{array} \right.,\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m + 2 \ne 0\\m < 0\\m < - 1\end{array} \right.,\) do đó m < –1 và m ≠ –2.
Vậy ta chọn phương án B.
>>>
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = –3x + 1 và parabol (P): y = mx2 (với m là tham số và m ≠ 0). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt cùng nằm về một phía đối với trục tung?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
mx2 = –3x + 1 hay mx2 + 3x – 1 = 0. (*)
Phương trình (*) có ∆ = 32 – 4.m.(–1) = 9 + 4m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt cùng nằm về một phía đối với trục tung thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt x1, x2 cùng dấu, tức là \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}9 + 4m > 0\\\frac{{ - 1}}{m} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m > - \frac{9}{4}\\m < 0\end{array} \right.\) do đó \( - \frac{9}{4} < m < 0.\)
Kết hợp điều kiện m ≠ 0, ta có \( - \frac{9}{4} < m < 0.\)
Mà m là số nguyên nên ta có m ∈ {–2; –1}.
Vậy có hai giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>>
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2mx – 2m + 3 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt thỏa mãn tổng tung độ hai giao điểm không vượt quá 9?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = 2mx – 2m + 3 hay x2 − 2mx + 2m – 3 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (−m)2 – 1.(2m – 3) = m2 – 2m + 3 = (m – 1)2 + 2 > 0, với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 phân biệt, hay đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x1; y1); (x2; y2).
Khi đó, ta có: \[{y_1} = x_1^2;\,\,{y_2} = x_2^2.\]
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 3\end{array} \right..\)
Theo bài, tung độ hai giao điểm không vượt quá 9 tức là y1 + y2 ≤ 9, suy ra \[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]
Ta có:
\[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]
(x1 + x2)2 – 2x1x2 ≤ 9
(2m)2 – 2.(2m – 3) ≤ 9
4m2 – 4m – 3 ≤ 0
(4m2 – 6m) + (2m – 3) ≤ 0
2m(2m – 3) + (2m – 3) ≤ 0
(2m – 3)(2m + 1) ≤ 0
2m – 3 ≤ 0 và 2m + 1 ≥ 0 (do 2m – 3 < 2m + 1).
\(m \le \frac{3}{2}\) và \(m \ge - \frac{1}{2}\)
\( - \frac{1}{2} \le m \le \frac{3}{2}\)
Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1}.
Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2mx + 4 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - 3?\)
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = 2mx + 4 hay x2 − 2mx – 4 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (−m)2 – 1.(−4) = m2 + 4 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 phân biệt hay đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = 2m\\{x_1}{x_2} = - 4\end{array} \right..\)
Theo bài, ta có:
\(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - 3\)
\(\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\)
\(\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\)
\(\frac{{{{\left( {2m} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 4} \right)}}{{ - 4}} = - 3\)
4m2 + 8 = 12
4m2 = 4
m2 = 1
m = 1 hoặc m = −1.
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): \(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) và đường thẳng (d): \(y = - \frac{1}{2}x + m\) (với m là tham số). Giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 3x1 + 5x2 = 5 là
\(m = - \frac{5}{{16}}.\)
\(m = \frac{5}{{16}}.\)
\(m = - \frac{5}{4}.\)
\(m = \frac{5}{4}.\)
Đáp án đúng là: A
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
\( - \frac{1}{4}{x^2} = - \frac{1}{2}x + m\) hay x2 – 2x + 4m = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (−1)2 – 1.4m = 1 – 4m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt x1, x2, tức là ∆' > 0, hay 1 – 4m > 0, nên \(m < \frac{1}{4}.\)
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = 4m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)
Từ (1), ta có x2 = 2 – x1, thay vào 3x1 + 5x2 = 5, ta được:
3x1 + 5(2 – x1) = 5
3x1 + 10 – 5x1 = 5
–2x1 = –5
\({x_1} = \frac{5}{2}.\)
Khi đó, \({x_2} = 2 - {x_1} = 2 - \frac{5}{2} = - \frac{1}{2}.\)
Thay \({x_1} = \frac{5}{2}\) và \({x_2} = - \frac{1}{2}\) vào (2), ta được:
\(\frac{5}{2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 4m\) hay \(4m = - \frac{5}{4}\) nên \(m = - \frac{5}{{16}}\) (thỏa mãn \(m < \frac{1}{4}).\)
Vậy ta chọn phương án A.
</></>
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = −2(m – 2)x + m2 (với m là tham số). Giá trị của mđể đường thẳng (d) cắtparabol (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ là (x1; y1) và (x2; y2) với x1 < x2>
thỏa mãn |x1| – |x2| = 6 là
m = –1.
m = 1.
m = –5.
m = 5.
Đáp án đúng là: D
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = −2(m – 2)x + m2 hay x2 + 2(m – 2)x – m2 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (m – 2)2 – 1.(–m2) = m2 – 4m + 4 + m2
= 2m2 – 4m + 4 = 2(m – 1)2 + 2 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ là (x1; y1) và (x2; y2).
Theo định lí Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m - 2} \right)\\{x_1}{x_2} = - {m^2}\end{array} \right..\]
Mà –m2 ≤ 0 với mọi m, nên x1x2 ≤ 0.
Lại có x1 < x2>
(theo đề bài) nên x1 ≤ 0 và x2 ≥ 0.
Do đó |x1| = –x1; |x2| = x2.
Khi đó: |x1| – |x2| = –x1 – x2 = –(x1 + x2).
Theo bài, |x1| – |x2| = 6 nên –(x1 + x2) = 6
Suy ra 2(m – 2) = 6 nên m – 2 = 3, do đó m = 5.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = (m + 2)x + 3 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ là các số nguyên?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = (m + 2)x + 3 hay x2 – (m + 2)x – 3 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆ = [–(m + 2)]2 – 4.1.(–3) = (m + 2)2 + 12 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2.
Theo định lí Viète ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 2\\{x_1}{x_2} = - 3.\end{array} \right.\)
Theo bài, x1 ∈ ℤ, x2 ∈ ℤ nên x1, x2 ∈ Ư(–3) = {1; –1; 3; –3}.
Ta có bảng sau:
x1 | 1 | –1 | 3 | –3 |
x2 | –3 | 3 | –1 | 1 |
m + 2 = x1 + x2 | –2 | 2 | 2 | –2 |
m | –4 | 0 | 0 | –4 |
Từ bảng, ta có: m ∈ {0; –4}.
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2(m – 1)x – m – 5 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 là độ dài hai cạnh của tam giác vuông có đường chéo là \(\sqrt {10} ?\)
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: A
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = 2(m – 1)x – m – 5 hay x2 – 2(m – 1)x + m + 5 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = [–(m – 1)]2 – 1.(m + 5) = m2 – 2m + 1 – m – 5 = m2 – 3m – 4.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt x1, x2, tức là ∆' > 0, hay m2 – 3m – 4 > 0.
Giải bất phương trình:
m2 – 3m – 4 > 0
m2 – 4m + m – 4 > 0
m(m – 4) + (m – 4) > 0
(m – 4)(m + 1) > 0
⦁ Trường hợp 1. m – 4 > 0 và m + 1 > 0
Suy ra m > 4 và m > –1
Do đó m > 4.
⦁ Trường hợp 2. m – 4 < 0 và m + 1 < 0
Suy ra m < 4 và m < –1
Do đó m < –1.
Như vậy, với m < –1 hoặc m > 4 thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2.>
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = m + 5\end{array} \right..\)
Để x1, x2 là độ dài hai cạnh của một tam giác thì: x1 > 0 và x2 > 0.
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} > 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {m - 1} \right) > 0\\m + 5 > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m > 1\\m > - 5\end{array} \right.\) nên m > 1.
Kết hợp các điều kiện tìm được ở trên, ta có: m > 4.
Do x1, x2 là độ dài hai cạnh của tam giác vuông có đường chéo là \(\sqrt {10} \) nên áp dụng định lí Pythagore ta có:
\(x_1^2 + x_2^2 = 10\)
(x1 + x2)2 – 2x1x2 = 10
[2(m – 1)]2 – 2.(m + 5) = 10
4m2 – 8m + 4 – 2m – 10 = 10
4m2 – 10m – 16 = 0
2m2 – 5m – 8 = 0
Phương trình trên có ∆m = (–5)2 – 4.2.(–8) = 89 > 0.
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({m_1} = \frac{{5 + \sqrt {89} }}{4};\,\,{m_2} = \frac{{5 - \sqrt {89} }}{4}.\)
Kết hợp điều kiện m > 4, ta thấy cả hai giá trị m tìm được ở trên đều không thỏa mãn.
Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>>>
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = (m – 3)x – m + 4 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 là độ dài hai cạnh của một tam giác vuông cân?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = (m – 3)x – m + 4 hay x2 – (m – 3)x + m – 4 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆ = [–(m – 3)]2 – 4.1.(m – 4) = m2 – 6m + 9 – 4m + 16
= m2 – 10m + 25 = (m – 5)2 ≥ 0 với mọi m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt có hoành độ x1, x2, tức là ∆ > 0, hay (m – 5)2 > 0, suy ra (m – 5)2 ≠ 0, do đó m – 5 ≠ 0 nên m ≠ 5.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{ }}{x_1} + {x_2} = m - 3\\{\rm{ }}{x_1}{x_2} = m - 4\end{array} \right..\)
Để x1, x2 là độ dài hai cạnh của một tam giác thì: x1 > 0 và x2 > 0.
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} > 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m - 3 > 0\\m - 4 > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m > 3\\m > 4\end{array} \right.\) nên m > 4.
Vì ∆ = (m – 5)2 nên hai nghiệm của phương trình (*) là:
\[x = \frac{{m - 3 - \left( {m - 5} \right)}}{{2 \cdot 1}} = 1;\,\,x = \frac{{m - 3 + \left( {m - 5} \right)}}{{2 \cdot 1}} = m - 4.\]
Do x1 ≠ x2 nên x1, x2 không thể cùng là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông cân.
Giả sử x1 là độ dài cạnh huyền, x2 là độ dài cạnh góc vuông thì theo định lí Pythagore, ta có \(x_1^2 = {\rm{ }}x_2^2 + x_2^2\)
Suy ra \({x_1} = {\rm{ }}\sqrt 2 {x_2}\) (do x1 > 0 và x2 > 0).
⦁ Trường hợp 1.x1 = 1 và x2 = m – 4.
Thay vào \({x_1} = {\rm{ }}\sqrt 2 {x_2},\) ta có:
\(1 = \sqrt 2 \left( {m - 4} \right),\) suy ra \(m = \frac{1}{{\sqrt 2 }} + 4\) (thỏa mãn m > 4 và m ≠ 5).
⦁ Trường hợp 2.x1 = m – 4 và x2 = 1.
Thay vào \({x_1} = {\rm{ }}\sqrt 2 {x_2},\) ta có:
\(m - {\rm{4 = }}\sqrt 2 \cdot 1,\) suy ra \(m = \sqrt 2 + 4\) (thỏa mãn m > 4 và m ≠ 5).
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(m = \frac{1}{{\sqrt 2 }} + 4,\,\,m = \sqrt 2 + 4.\)
Biết rằng đường thẳng (d) và parabol (P) cắt nhau tại hai điểm có hoành độ x1, x2 là các nghiệm của phương trình x2 – mx – 1 = 0 (1) (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm nằm ở hai phía trục tung?
1 giá trị.
Không có giá trị nào.
2 giá trị.
Vô số giá trị.
Đáp án đúng là: D
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm nằm ở hai phía trục tung thì hoành độ của hai điểm đó trái dấu nhau, tức là phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 trái dấu.
Phương trình (1) có: x1 + x2 = m; x1x2 = –1 < 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu với mọi giá trị của m.
Vậy có vô số giá trị m để đường thẳng (d) cắt (P) tại 2 điểm nằm ở 2 phía trục tung.
Biết rằng phương trình x2 – 2x + m = 0 (1) (m là tham số) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 là các hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P). Để hai giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) có hoành độ cùng dấu thì
m > 1.
0 < m < 1.
m < 1
m > 0
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\Delta\)’ = (–1)2 – 1.m = 1 – m.
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta\)’ = 1 – m > 0, suy ra m < 1 (1).
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 2; x1x2 = m.
Để phương trình (1) có hai nghiệm cùng dấu thì x1x2 = m > 0 (2).
Từ (1) và (2) ta có: 0 < m < 1.
Vậy 2 giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) có hoành độ cùng dấu khi 0 < m < 1.
Biết rằng x1, x2 là hai nghiệm phân biệt phương trình x2 – 12x + 2m = 0 (1) (m là tham số) các là hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P). Biết rằng tổng hoành độ của các giao điểm gấp ba lần tích hoành độ của các giao điểm, khi đó:
m = 0.
m = 2.
m = –1.
m = 1.
Đáp án đúng là: B
Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thì \(\Delta\)’ = (–6)2 – 2m > 0 nên 36 – 2m > 0 suy ra m < 18 (*).
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 12; x1x2 = 2m.
Vì tổng hoành độ của các giao điểm gấp ba lần tích hoành độ của các giao điểm nên x1 + x2 = 3x1x2, suy ra 3.2m = 12, suy ra m = 2 (thỏa mãn (*)).
Vậy m = 2 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đường thẳng (d): y = m cắt parabol (P): y = x2 tại hai điểm ở hai phía trục tung khi
m > 0.
m = 0.
m < 0.
m < 1.
Đáp án đúng là: A
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P): x2 = m nên x2 – m = 0 (1).
Để đường thẳng (d): y = m cắt parabol (P): y = x2 tại 2 điểm ở hai phía trục tung thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu. Suy ra –m < 0 nên m > 0.
Vậy m > 0 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đường thẳng (d): y = 4mx – m2 và parabol (P): y = x2 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có tổng các hoành độ bằng 4 thì tích các hoành độ các giao điểm bằng
0.
2.
–1.
1.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2 = 4mx – m2 nên x2 – 4mx + m2 = 0 (1).
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt thì \(\Delta\)’ = 4m2 – m2 > 0 nên 3m2 > 0 suy ra m ≠ 0. (*).
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 4m; x1x2 = m2.
Theo đề bài ta có: x1 + x2 = 4 nên 4m = 4, suy ra m = 1 (thỏa mãn (*)).
Do đó, x1x2 = m2 = 12 = 1.
Vậy tích các hoành độ của hai giao điểm bằng 1.
Biết rằng đường thẳng (d): y = x + m và parabol (P): y = 2x2 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 2(x1 + x2) = –x1x2, khi đó:
Số nghiệm của phương trình 2x2 – x + m = 0 là số giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).
Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 với m < 1.
m = 2.
Đường thẳng (d) đi qua điểm B(1; 2).
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P): 2x2 = x + m, suy ra 2x2 – x – m = 0 (1).
Vậy số nghiệm của phương trình 2x2 – x – m = 0 là số giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).
b) Sai.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
Suy ra \(\Delta\) = (–1)2 – 4.2.(–m) = 1 + 8m > 0 nên \({\rm{m}} > \frac{{ - 1}}{8}\;\,\left( * \right).\)
Vậy đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 với \({\rm{m}} > \frac{{ - 1}}{8}.\)
c) Đúng.
Phương trình (1) có \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{1}{2};\;{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{m}}}}{2}\) (định lý Viète).
Theo đề bài ta có: 2(x1 + x2) = –x1x2 nên \(2 \cdot \frac{1}{2} = - \frac{{ - {\rm{m}}}}{2}\) nên m = 2 (thỏa mãn (*)).
Vậy m = 2.
d) Sai.
Với m = 2 ta có: (d): y = x + 2.
Thay x = 1 vào (d) ta có: y = 1 + 2 = 3 ≠ 2.
Vậy đường thẳng (d) không đi qua điểm B(1; 2).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = 2x + m – 1 và parabol (P): y = x2. Biết rằng x1, x2 (x1 ≠ x2) là các hoành độ giao điểm của (P) và (d) sao cho \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = 6\), khi đó:
x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 2x – m – 1 = 0.
(d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi m > 0.
x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1.
Có hai giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2 = 2x + m – 1, suy ra x2 – 2x – m + 1 = 0 (1).
Vậy x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 2x – m + 1 = 0.
b) Đúng.
Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = (–1)2 – 1.(–m + 1) = 1 + m – 1 = m.
Để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 phân biệt.
Suy ra \(\Delta\)’ = m > 0 (*).
Vậy (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi m > 0.
c) Đúng.
Phương trình (1) có: x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1 (định lý Viète).
Vậy x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1.
d) Sai.
Vì \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = 6\) nên (x1 + x2)2 – 2x1x2 = 6 (2).
Thay x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1 vào (2) ta có:
22 – 2(–m + 1) = 6
2m + 2 = 6
m = 4 (thỏa mãn (*)).
Vậy có một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = (m – 2)x + 1 và parabol (P): y = x2. Biết rằng x1, x2 là các hoành độ giao điểm của (P) và (d) sao cho x1, x2 là các số nguyên và x1 > x2. Khi đó:
(d) cắt (P) tại 2 điểm nằm về hai phía trục tung với mọi giá trị của m.
x1 + x2 = m – 2, x1x2 = –1.
m = 2.
Điểm A(1; 1) là giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2 = (m – 2)x + 1, suy ra x2 – (m – 2)x – 1= 0 (1).
Vì 1(–1) = –1 < 0 nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi m.
Vậy (d) cắt (P) tại 2 điểm nằm về hai phía trục tung với mọi giá trị của m.
b) Đúng.
Phương trình (1) có: x1 + x2 = – [–(m – 2)] = m – 2, x1x2 = –1 (định lý Viète)
Vậy x1 + x2 = m – 2, x1x2 = –1.
c) Đúng.
Vì x1, x2 là các số nguyên nên x1x2 là số nguyên.
Theo b) ta có: x1x2 = –1 = (–1).1.
Mà x1 > x2 nên x1 = 1; x2 = –1.
Do đó, m – 2 = x1 + x2 = 1 + (–1) = 0, suy ra m = 2.
Vậy m = 2.
d) Đúng.
Thay x = 1 vào y = x2 ta có y = 1.
Vậy điểm A(1; 1) là giao điểm của của đường thẳng (d) và parabol (P).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P) y = x2 cắt đường thẳng (d): y = –2x – 3m có tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 2x1 + 3x2 = 6. Khi đó:
x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x + 3m = 0.
(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 khi m > 0.
x2 = 8.
Có hai giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2 = –2x – 3m, suy ra x2 + 2x + 3m = 0 (1).
Vậy x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x + 3m = 0.
b) Sai.
Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = 12 – 1.1.3m= 1 – 3m.
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1; x2. Suy ra \(\Delta\)’ = 1 – 3m > 0, suy ra \({\rm{m}} < \frac{1}{3}\;\,\left( * \right).\)
Vậy (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 khi \({\rm{m}} < \frac{1}{3}.\)
c) Sai.
Phương trình (1) có x1 + x2 = –2, x1x2 = 3m (định lý Viète).
Vì x1 + x2 = –2 nên x1 = –2 – x2.
Thay x1 = –2 – x2 vào 2x1 + 3x2 = 6 ta có:
2(–2 – x2) + 3x2 = 6
x2 – 4 = 6
x2 = 10.
Vậy x2 = 10.
d) Sai.
Với x2 = 10 thì x1 = –2 – 10 = –12.
Do đó: 3m = x1x2 = (–12).10, suy ra m = –40 (thỏa mãn (*)).
Vậy có một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho parabol (P): y = 2x2 và đường thẳng (d): y = 2mx – m + 1 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn |x1 – x2| = 1. Khi đó:
Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m.
x1 + x2 = –m, x1x2 = m – 1.
m = –1.
Hai giao điểm của (d) và (P) có hoành độ bằng 1 và 0.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
2x2 = 2mx – m + 1, suy ra 2x2 – 2mx + m – 1 = 0 (1).
Ta có: \(\Delta\)’ = (–m)2 – 2(m – 1) = m2 – 2m + 2 = (m – 1)2 + 1 > 0 với mọi m.
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Vậy đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m.
b) Sai.
Phương trình (1) có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 2{\rm{m}}} \right)}}{2} = {\rm{m}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2}\) (định lý Viète).
Vậy \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = {\rm{m}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2}\)
c) Sai.
|x1 – x2| = 1
(x1 – x2)2 = 1
(x1 + x2)2 – 4x1x2 = 1 (2).
Thay \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = {\rm{m}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2}\) vào (2) ta có:
\({{\rm{m}}^2} - 4 \cdot \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2} = 1\)
m2 – 2m + 2 = 1
m2 – 2m + 1 = 0
(m – 1)2 = 0
m = 1.
Vậy m = 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
d) Đúng.
Thay m = 1 vào (1) ta có: 2x2 – 2.1.x + 1 – 1 = 0 suy ra 2x2 – 2x = 0 nên x(x – 1) = 0, suy ra x = 0 hoặc x = 1.
Vậy hai giao điểm của (d) và (P) có hoành độ bằng 1 và 0.
Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2x – 8m. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt nằm ở bên phải trục tung?
Đáp án: 0
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P): x2 = 2x – 8m nên x2 – 2x + 8m = 0 (1).
Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = (–1)2 – 1.1.8m= 1 – 8m.
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 2; x1x2 = 8m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt nằm ở bên phải trục tung thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 dương.
Do đó, \(\Delta\)’ > 0, x1 + x2 = 2 > 0 (LĐ); x1x2 > 0.
Với \(\Delta\)’ > 0 thì 1 – 8m > 0, suy ra \({\rm{m}} < \frac{1}{8}\;\,\left( 1 \right).\)
Với x1x2 > 0 thì 8m > 0 nên m > 0 (2).
Từ (1) và (2) ta có: \({\rm{0}} < {\rm{m}} < \frac{1}{8}.\)
Mà m là số nguyên nên không có giá trị nào của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = (m + 1)x + 2. Có bao nhiêu giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A (x1; y1) và B(x2; y2) sao cho y1 + y2 = 2y1y2?
Đáp án: 2
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2 = (m + 1)x + 2 nên x2 – (m + 1)x – 2 = 0 (1).
Vì ac = 1(–2) = –2 < 0 nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = m + 1; x1x2 = –2.
Vì A (x1; y1) và B(x2; y2) thuộc (P): y = x2 nên \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_1};\;\,{\rm{x}}_1^2} \right)\); \({\rm{B}}\left( {{{\rm{x}}_2};\;\,{\rm{x}}_2^2} \right)\).
Vì y1 + y2 = 2y1y2 nên \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = 2{\rm{x}}_1^2{\rm{x}}_2^2\) suy ra (x1 + x2)2 – 2x1x2 – 2(x1x2)2 = 0 (*).
Thay x1 + x2 = m + 1; x1x2 = –2 vào (*) ta có:
(m + 1)2 – 2(–2) – 2(–2)2 = 0
(m + 1)2 = 4
m + 1 = 2 hoặc m + 1 = –2
m = 1 hoặc m = –3.
Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho parabol (P): \({\rm{y}} = \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2}\) và đường thẳng (d): y = 2x – m. Có bao nhiêu giá trị m để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt A(x1; y1) và B(x2; y2) sao cho x1x2(y1 + y2) = –20?
Đáp án: 1
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P): \(\frac{1}{2}{{\rm{x}}^2} = 2{\rm{x}} - {\rm{m}}\) nên x2 – 4x + 2m = 0 (1).
Ta có: \(\Delta\)’ = (–2)2 – 1.2m = 4 – 2m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.Suy ra \(\Delta\)’ = 4 – 2m > 0 nên m < 2 (*).
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 4; x1x2 = 2m.
Vì A (x1; y1) và B(x2; y2) thuộc (P): y = x2 nên \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_1};\;\,\frac{1}{2}{\rm{x}}_1^2} \right)\); \({\rm{B}}\left( {{{\rm{x}}_2};\;\,\frac{1}{2}{\rm{x}}_2^2} \right)\).
Vì x1x2(y1 + y2) = –20 nên \(\frac{1}{2}{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}\left( {{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2} \right) = -20\) suy ra x1x2[(x1 + x2)2 – 2x1x2] = –40 (*).
Thay x1 + x2 = 4; x1x2 = 2m vào (*) ta có:
2m(42 – 2.2m) = –40
16m – 4m2 = –20
m2 – 4m – 5 = 0
m2 + m – 5m – 5 = 0
m(m + 1) – 5(m + 1) = 0
(m + 1)(m – 5) = 0
m + 1 = 0 hoặc m – 5 = 0
m = –1 (thỏa mãn (*)) hoặc m = 5 (không thỏa mãn (*)).
Vậy có một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d): y = mx + 4 và parabol (P): y = x2. Có tất cả bao nhiêu giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn \(\frac{1}{{{{\rm{x}}_1} + 1}} + \frac{1}{{{{\rm{x}}_2} + 1}} = 2\)?
Đáp án: 1
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P): x2 = mx + 4 nên x2 – mx – 4 = 0 (1).
Vì 1(–4) = –4 < 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Suy ra đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m.
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = m; x1x2 = –4.
\(\frac{1}{{{{\rm{x}}_1} + 1}} + \frac{1}{{{{\rm{x}}_2} + 1}} = 2\) (điều kiện: x1 + 1 ≠ 0 và x2 + 1 ≠ 0) 4 – 2 căm 5; 4 + 2 căn 5
\(\frac{{{{\rm{x}}_2} + 1 + {{\rm{x}}_1} + 1}}{{\left( {{{\rm{x}}_1} + 1} \right)\left( {{{\rm{x}}_2} + 1} \right)}} = 2\)
\(\frac{{{{\rm{x}}_2} + {{\rm{x}}_1} + 2}}{{{{\rm{x}}_2} + {{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}{{\rm{x}}_1} + 1}} = 2\;\,\left( 2 \right)\)
Thay x1 + x2 = m; x1x2 = –4 vào (2) ta có:
\(\frac{{{\rm{m}} + 2}}{{{\rm{m}} - 4 + 1}} = 2\)
m + 2 = 2(m – 3) (điều kiện: m ≠ 3)
m + 2 = 2m – 6
m = 8 (thỏa mãn).
Vậy có 1 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d): y = 2x – m2 và parabol (P): y = mx2 (m > 0). Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x1, x2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \({\rm{A}} = \frac{8}{{{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}}} + \frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}.\)
Đáp án: 4
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
mx2 = 2x – m2 nên mx2 – 2x + m2 = 0 (1).
Ta có: \(\Delta\)’ = (–1)2 – m3 = 1 – m3.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.Suy ra \(\Delta\)’ = 1 – m3 > 0 nên 0 < m < 1(do m > 0).
Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{\rm{2}}}{{\rm{m}}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{{{{\rm{m}}^2}}}{{\rm{m}}} = {\rm{m}}\).
Do đó, \({\rm{A}} = \frac{8}{{\frac{2}{{\rm{m}}}}} + \frac{1}{{\rm{m}}} = 4{\rm{m}} + \frac{1}{{\rm{m}}}.\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số dương 4m và \(\frac{1}{{\rm{m}}}\) ta có:
\({\rm{A}} = 4{\rm{m}} + \frac{1}{{\rm{m}}} \ge 2\sqrt {4{\rm{m}} \cdot \frac{1}{{\rm{m}}}} = 4.\)
Dấu “=” xảy ra khi \(4{\rm{m}} = \frac{1}{{\rm{m}}}\) nên 4m2 = 1 nên \({\rm{m}} = \frac{1}{2}\) (do 0 < m < 1).
Vậy giá trị nhỏ nhất của A bằng 4 khi \({\rm{m}} = \frac{1}{2}\).








