Bài tập Tuần 31: Tình yêu cuộc sống có đáp án
Đề thi

Bài tập Tuần 31: Tình yêu cuộc sống có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 4113 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy đọc bài “Vương quốc vắng vụ cười” trong SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 –trang 132 và trả lời câu hỏi:

 Vương quốc nọ có đặc điểm gì khác thường?

Người dân không ai biết khóc.

Người dân không ai biết cười.

Người dân không ai biết ngủ.

Người dân không ai biết nói chuyện.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong vương quốc chỉ có ai là cười được?

Chỉ có đàn ông mới cười được.

Chỉ có đàn bà mới cười được.

Chỉ rất ít trẻ con cười được.

Chỉ có rất ít cụ già cười được.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy lại buồn chán như vậy?

Vì nhà vua thường đưa ra những luật lệ hà khắc ép dân làm theo.

Vì cư dân ở đó ai cũng lười biếng, chỉ thích đóng cửa ngủ trong nhà cả ngày.

Vì cư dân ở đó không ai biết cười.

Vì nhà vua ra lệnh cho nhân dân không ai được cười đùa, cả ngày phải giữ vẻ mặt lạnh tanh, vô cảm.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của việc nhà vua làm ra sao?

Vị đại thần được cử đi du học đã bỏ trốn, không chịu về nước.

Vị đại thần được cử đi du học xin chịu tội vì học không vào.

Vị đại thần được cử đi du học đã thành tài, đã biết cách cười vui vẻ.

Vị đại thần được cử đi du học đã tiêu hết tiền, không thể tiếp tục học nữa.

Xem đáp án

Đáp án B

5. Tự luận
1 điểm

Điền cho đúng chính tả:

Điền “s” hoặc “x”:

Ai đem con ….áo ….ang ….ông.

Để cho con ….áo ….ổ lồng bay ….a?

Xem đáp án

Ai đem con sáo sang sông

Để cho con sáo sổ lồngbay xa?

6. Tự luận
1 điểm

Điền “ong” hoặc “ông”:

D…… s….. bên lở bên bồi,

Cánh đ….. vàng …… niềm vui đôi bờ

Xem đáp án

Dòng sông bên lở bên bồi

Cánh đồng vàng óng niềm vui đôi bờ

7. Tự luận
1 điểm

Gạch trới bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào? trong các câu sau:

(1) Đến lúc đường phố lác đác lên đèn, cậu bé mới chịu đứng dậy, lững thững bước ra khỏi công viên.

(2) Cứ vào khoảng năm giờ sáng, tiếng gà lại rộn rã vang lên khắp xóm.

(3) Bên bếp lửa bập bùng, các già làng đã kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn.

(4) Khi nghe lao xao tiếng bà về chợ, cả lũ cháu chúng tôi đều tíu tít chạy ra đón.

Xem đáp án

Gạch dưới bộ phận trạng ngữ sau:

(1) Đến lúc đường phố lác đác lênđèn,…

(2) Cứ vào khoảng năm giờsáng,….

(4) Khi nghe lao xao tiếng bà về chợ

8. Tự luận
1 điểm

Thêm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi khi nào? cho các vế câu sau:

(1) ……………………., trên quảng trường Ba Đình lịch sử, Bác Hồ đã đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

(2) ………………………, cậu bé Nguyễn Hiền đã được phong Trạng nguyên.

(3) ………………………., Đác-uyn vẫn không ngừng học.

Xem đáp án

(1) Ngày 2 tháng 9 năm1945,…

(2) Năm mười batuổi,…

(3) Khi đã trở thành báchọc,…

9. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Vì sao?" (hoặc “Nhờ đâu?” trong các câu sau:

(1) Nhờ chăm chỉ học tập, Minh Trang đạt kết quả tốt tất cả các môn học.

(2) Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi.

(3) Vì thương con, mẹ tôi không quản thức khuya dậy sớm lo cơm gạo cho anh em tôi ăn học.

(4) Nhờ được chăm bón thường xuyên, vườn rau nhà tôi lúc nào cũng xanh tốt.

Xem đáp án

(1)Nhờ chăm chỉ họctập,…

(3) Vì thươngcon,…

(4) Nhờ được chăm bón thường xuyên,….

10. Tự luận
1 điểm

Thêm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Vì sao?” (hoặc “Nhờ đâu?”) cho các

vế câu sau:

(1) ……………………, Tuấn Anh bị cảm nắng.

(2) ……………………., Lan Anh không trả lời được câu hỏi của cô giáo.

(3) ……………………., bé Hoa mặc thêm áo len cho búp bê.

(4) ……………………., Nguyễn Ngọc Ký đã viết chữ rất đẹp.

Xem đáp án

(1) Vì đi nắng không độimũ,…

(2) Vì mải nói chuyệnriêng,…

(3) Vì sợ búp bêrét,…

(4) Nhờ kiên trì tậpluyện,…

11. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn mở bài (gián tiếp) và đoạn kết bài (mở rộng) cho bài văn tả con vật nuôi trong nhà hoặc ở vườn thú mà em quan sát được

Xem đáp án

Mở bài (gián tiếp):

Trờisắpsáng,đâuđâyvẫncònphảngphấtnhữnglànsươngmờảo.Độtngột, mộttiếnggàgáy“ò…ó…o...o...”cấtlênđãphátansựyêntĩnhđónchàomộtngày mới. Mọi người, mọi vật đều bừng tỉnh. Đó là tiếng gáy của chú gà trống nhà tôiđấy.

Kết bài (mở rộng):

Tôi yêu quý chú gà lắm! Không chỉ vì cái mã của chú là niềm kiêu hãnh của tôi đối với bạn bè, mà chú còn là chiếc đồng hồ chính xác nhất giúp tôi đi học đúng giờ, đến lớp theo thời gian quy định và giúp mọi người chuẩn bị cho một ngày lao động mới.