Bài tập trắc nghiệm Unit 10 - Đề kiểm tra có đáp án
40 câu hỏi
Read the passage below and choose one correct answer for each question.Scientists believe they now have scientific evidence to prove that ecosystems work better when there is a greater variety of species within them. This biodiversity loss destroys natural mechanisms that could repair the damage caused by man. Findings show that losing plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence. We cut down rich rain-forests and replace them with one species plantations, such as pine and eucalyptus. We plough up meadows rich in different grasses and herbs and replace them with one grass, for instance, rye or wheat. When a natural ecosystem is simplified the basic processes in the ecosystem are altered arid even damaged. Without their biodiversity, they are not able to serve as the natural cleaners of our planet. No longer are they able to absorb the carbon dioxide that is being produced in excess. The result is global warming, caused by the increase in the "greenhouse effect", and ultimately, or even sooner, there will be a change in the world's climate.
Which of the following is the best title for the passage?
How Ecosystems Work Better
The Loss of Biodiversity
The Variety of Species
Natural Mechanisms
A. Hệ sinh thái làm việc tốt hơn như thế nào
B. Mất đa dạng sinh học
C. Đa dạng loài
D. Cơ chế tự nhiên
Thông tin: This biodiversity loss destroys natural mechanisms that could repair the damage caused by man.
Tạm dịch: Mất đa dạng sinh học hủy hoại các cơ chế tự nhiên giúp khắc phục thiệt hại do con người gây ra.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following is NOT a species used to replace a rich ecosystem?
Herbs
Pine
Eucalyptus
Rye
Loài nào sau đây không phải là loài được sử dụng để thay thế hệ sinh thái giàu có?
A. thảo mộc
B. cây thông
C. bạch đàn
D. lúa mạch đen
Thông tin: We cut down rich rain-forests and replace them with one species plantations, such as pine and eucalyptus. We plough up meadows rich in different grasses and herbs and replace them with one grass, for instance rye or wheat.
Tạm dịch: Chúng ta chặt phá những cánh rừng mưa phong phú các loại cây và thay thế chúng bằng đồn điền trồng một giống cây, chẳng hạn như thông và bạch đàn. Chúng ta xới lên những đồng cỏ với nhiều loại cỏ và thảo dược khác nhau và thay thế chúng bằng một loại cây lương thực, ví dụlúa mạch đen hoặc lúa mì.
Đáp án cần chọn là: A
What is the purpose of paragraph 2?
To show natural mechanisms at work.
To give examples of the loss of biodiversity.
To give examples of variety of species.
To show how ecosystems can work better.
Mục đích chính của đoạn 2 là gì?
A. để chỉ ra cơ chế tự nhiên
B. đưa ra ví dụ về mất đa dạng sinh học .
C. đưa ra ví dụ về đa dạng loài.
D. chỉ ra hệ sinh thái có thể làm việc tốt hơn như thế nào.
Findings show that losing plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence. We cut down rich rain-forests and replace them with one species plantations, such as pine and eucalyptus. We plough up meadows rich in different grasses and herbs and replace them with one grass, for instance, rye or wheat.
Tạm dịch:Kết quả của những cuộc nghiên cứu cho thấy mất đi động thực vật không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn gây nguy hiểm đến sự sống của con người. Chúng ta đang tàn phá những rừng mưa phong phú các loại cây và thay thế chúng bằng đồn điền một loại cây, chẳng hạn như cây thông và bạch đàn. Chúng ta xới lên những đồng cỏ đa dạng các loại cây cỏ và thảo dược và thế chỗ chúng bằng một loại cây trồng, ví dụ lúa mạch đen hay lúa mì.
Đáp án cần chọn là: B
What, according to the passage, might be the final result of the simplification of natural ecosystems?
The basic processes are altered.
There is loss of biodiversity.
There is global warming.
There is a change in the climate.
Theo như đoạn văn, điều gì có thể là kết quả cuối cùng của việc giản lược hệ sinh thái tự nhiên?
A. Qúa trình cơ bản được thay đổi
B. Mất đa dạng sinh học
C. Nóng lên toàn cầu
D. Thay đổi khí hậu
Thông tin: The result is global warming, caused by the increase in the "greenhouse effect", and ultimately, or even sooner, there will be a change in the world's climate.
Tạm dịch: Kết quả là nóng lên toàn cầu do tăng "hiệu ứng nhà kính" gây ra, và cuối cùng, hoặc thậm chí sớm hơn, khí hậu toàn cầu có thể bị thay đổi.
Đáp án cần chọn là: D
The word "them" in line 5 refers to _____
Animals
Meadows
Species
Rain forests
Đáp án cần chọn là: B
Chọn từ có trọng âm chính khác với các từ còn lại:
temperature
serious
awareness
chemical
temperature /ˈtemprətʃə(r)/
serious /ˈsɪəriəs/
awareness /əˈweənəs/
chemical /ˈkemɪkl/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2
Chọn từ có trọng âm chính khác với các từ còn lại:
ability
agriculture
development
contaminate
ability /əˈbɪləti/
agriculture /ˈæɡrɪkʌltʃə(r)/
development /dɪˈveləpmənt/
contaminate /kənˈtæmɪneɪt/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2
Chọn từ có trọng âm chính khác với các từ còn lại:
government
agency
benefit
diversity
government /ˈɡʌvənmənt/
agency /ˈeɪdʒənsi/
benefit /ˈbenɪfɪt/
diversity /daɪˈvɜːsəti/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1
Chọn từ có trọng âm chính khác với các từ còn lại:
disappearance
vulnerable
conservation
generation
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Trọng âm
A. disappearance /ˌdɪsəˈpɪərəns/ (n): sự biến mất
B. vulnerable /ˈvʌlnərəbl/ (adj): dễ tổn thương
C. conservation /ˌkɒnsəˈveɪʃn/ (n): sự bảo tồn
D. generation /ˌdʒenəˈreɪʃn/ (n): thế hệ
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ ba.
Chọn từ có trọng âm chính khác với các từ còn lại:
current
global
crisis
mankind
global /ˈɡləʊbl/
crisis /ˈkraɪsɪs/
mankind /mænˈkaɪnd/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1
Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại:
ban
danger
animal
dam
ban /bæn/
danger /deɪndʒə(r)/
animal /ænɪml/
dam /dæm/
Câu B âm “a” được phát âm là/ei/ , còn lại là /æ/
Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại:
species
causes
industries
nations
Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce
Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
species/ˈspiːʃiːz/
causes/kɔːziz/
industries/ˈɪndəstriz/
nations/ˈneɪʃnz/
Đáp án B âm “s/es” được phát âm là/iz/, còn lại là /z/
Đáp án: B
Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại:
endanger
verge
conserve
diversity
endanger /ɪnˈdeɪndʒə(r)/
verge /vɜːdʒ/
conserve /kənˈsɜːv/
diversity /daɪˈvɜːsəti/
Câu A âm “er” được phát âm là /ə/, còn lại là / ɜː/
Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại:
thousand
around
sound
young
thousand /ˈθaʊznd/
around /əˈraʊnd/
sound /saʊnd/
young /jʌŋ/
Câu D âm “ou” được phát âm là/ʌ/, còn lại là /aʊ/
Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại:
thousand
threaten
other
think
thousand /ˈθaʊznd/
threaten /ˈθretn/
other /ˈʌðə(r)/
think /θɪŋk/
Câu C âm “th” được phát âm là/ð/, còn lại là /θ/
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Contamination and global warming have driven many species of animals andplants _______ the threat of extinction.
for
to
with
on
Cụm từ: drive sb to sth (dẫn ai tới cái gì)
=>Contamination and global warming have driven many species of animals and plants to the threat of extinction.
Tạm dịch: Ô nhiễm và nóng lên toàn cầu dẫn các loài động và thực vật tới hiểm họa tuyệt chủng.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
They have built a particular reserve which is suitable _______ pandas.
at
upon
in
for
Cụm từ: be suitable for (phù hợp với)
=>They have built a particular reserve which is suitable for pandas.
Tạm dịch: Họ đã xây 1 khu bảo tồn đặc biệt mà phù hợp với gấu trúc.
Chọn đáp từ đồng nghĩa với từ được in đậm:
Many schools provide environmental education to increase students awareness of conservation needs.
effort
benefit
exploitation
knowledge
awareness (n): ý thức
effort (n): nỗ lực
benefit (n): lợi ích
exploitation (n): sự khai thác
knowledge (n): kiến thức
awareness = knowledge
Tạm dịch: Nhiều trường cung cấp giáo dục môi trường để nâng cao nhận thức của học sinh về sự cần thiết của việc bảo tồn.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
We should do something immediately to conserve _______ nature.
a
an
the
Ø
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Danh từ “nature” là danh từ không đếm được, nên loại A và B.
Ở đây là danh từ chung, không cụ thể, nên không cần dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Chúng ta nên hành động ngay lập tức để bảo vệ thiên nhiên.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Only by reproducing at a tremendous rate do many plant and animal speciesmanage______in the sea.
surviving
to survive
living
to be alive
Cấu trúc: manage + to-V(bare): xoay sở để làm gì
to survive: sống sót, tồn tại
to be alive: đang còn sống
=>Only by reproducing at a tremendous rate do many plant and animal species manage to survive in the sea.
Tạm dịch: Chỉ tại việc tái sản xuất quy mô lớn mà nhiều loài động thực vật phải tìm cách tồn tại ở biển.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Don't leave paraffin heaters in a draught or where they're_______.
dangerously knocked over
in danger knocked over
in danger of being knocked over
in danger of knocking over
Cụm từ: tobe in danger of + V_ing (đang có nguy cơ ....)
"paraffin heater" (đèn sưởi) làm chủ ngữ của câu =>"knock over" (hất đổ) cần dùng ở dạng bị động:
Don't leave paraffin heaters in a draught or where they're in danger of being knocked over.
Tạm dịch: đừng để những chiếc đèn sưởi ở chỗ có gió lùa hoặc ở nơi mà có nguy cơ bị hất đổ.
hoàn thành câu:
Although we are aware _______ the importance of environment, we still exploitit.
from
on
for
of
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
aware of something: ý thức, nhận thức về cái gì
Dịch: Mặc dù chúng ta nhận thức được tầm quan trọng của môi trường nhưng chúng ta vẫn khai thác nó.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Hair colour is one of the most obvious characteristics to be used to_______people.
recognise
identify
realise
define
recognise (v): công nhận
identify (v): phát hiện
realise (v): nhận ra
define (v): định nghĩa
=>Hair colour is one of the most obvious characteristics to be used to identify people.
Tạm dịch: Màu tóc là 1 trong những đặc điểm rõ nhất thường được sử dụng để phát hiện mọi người.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Many people like the slow_______of life in the countryside.
step
pace
speed
space
step (n): bước
pace (n): nhịp, tốc độ
speed (n): tốc độ
space (n): không gian
pace of life: nhịp sống
=>Many people like the slow pace of life in the countryside.
Tạm dịch: Nhiều người thích nhịp sống chậm rãi ở nông thôn.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Wild animals are________almost everywhere.
serious threatened
seriously threaten
seriously threatened
serious threaten
Công thức: is/am/are + (adv) + Ved/V3
=>Wild animals are seriously threatened almost everywhere.
Tạm dịch: Động vật hoang dã bị đe dọa nghiêm trọng ở hầu hết mọi nơi.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
When you have a small child in the house, you _______ leave small objects lyingaround. Such objects _______ be swallowed, causing serious injury or even death.
should / must
should not / might
needn't / may
mustn't / can't
When you have a small child in the house, you should not leave small objects lying around. Such objects might be swallowed, causing serious injury or even death.Tạm dịch: Khi bạn có con nhỏ trong nhà, bạn không nên để những vật nhỏ ở xung quanh. Nhưng vật như vậy có thể bị nuốt, dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng, hoặc thậm chí là khiến trẻ tử vong.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Frank's wallet is lying on the coffee table. He _______ it here last night
must have left
should have left
must be leaving
needn't leave
must have left: chắc hẳn đã để lại
should have left: lẽ ra nên để lại
must be leaving: hẳn là đang để lại
needn't leave: không cần để lại
=>Frank's wallet is lying on the coffee table. He must have left it here last night
Tạm dịch: Ví của Frank đang nằm trên bàn cà phê. Anh ấy chắc hẳn đã để lại nó ở đây tối qua.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
You _______ be rich to be a success. Some of the most successful people I knowhaven't got a penny to their name.
needn't
couldn't
mayn't
mustn't
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
needn't: không cần
couldn't: không thể
mayn't: có thể không
mustn't: không được phép
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Bạn không cần giàu mới thành công. Một vài người thành công nhất mà tôi biết không có 1 đồng xu dính túi.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
If I had gone white water rafting with my friends, I _______ down the ColoradoRiver right now.
should have floated
must be floating
would be floating
will be floating
Dùng câu điều kiện hỗn hợp để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
Cấu trúc: If + S + had + Ved/ V3, S + would + be + V-ing (would + V)
=>If I had gone white water rafting with my friends, I would be floating down the Colorado River right now.
Tạm dịch: Nếu tôi đi chèo thuyền vượt ghềnh thác trên sông với bạn bè tôi thì bây giờ tôi sẽ đang trôi nổi trên sông Colorado.
Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
He had to leave early, ______ he?
didn't
mustn't
hasn't
shouldn't
Công thức câu hỏi đuôi thì quá khứ đơn: S + Ved/V2…., didn’t + S?
=>He had to leave early, didn't he?
Tạm dịch: Anh ấy sẽ rời đi sớm, phải không?
Tìm câu đồng nghĩa nhất với câu sau:
There’ll be a bus later on, but we might as well walk.
We are quite ready to walk.
We would much prefer to wait for the bus.
We'll have to walk because the bus is late.
We think we will be late if we walk.
Sẽ có 1 chuyến xe buýt sau đó, nhưng chúng ta cũng có thể đi bộ.
A. Chúng ta khá sẵn sàng để đi bộ.
B. Chúng ta thích đợi xe buýt hơn. =>sai nghĩa
C. Chúng ta sẽ phải đi bộ bởi vì xe buýt muộn =>sai nghĩa
D. Chúng ta nghĩ chúng ta sẽ muộn nếu chúng ta muộn. =>sai nghĩa
Chọn câu đồng nghĩa nhất với câu sau:
May I suggest Monday for our trip to Bristol?
I think we must go to Bristol on Monday.
I think we would be allowed to go to Bristol on Monday.
I think Monday is the only day we can manage for the trip.
I think Monday would be a good day for us to go to Bristol.
Tôi có thể đề nghị chúng ta sẽ đi tới Bristol vào thứ 2 hay không?
A. Tôi nghĩ chúng ta phải đi đến Bristol vào thứ 2.
B. Tôi nghĩ chúng ta sẽ được cho phép đi đến Bristol vào thứ 2.
C. Tôi nghĩ thứ 2 là ngày duy nhất chúng ta có thể xoay sở cho chuyến đi.
D. Tôi nghĩ thứ 2 sẽ là ngày tốt cho chúng ta để đi đến Bristol.
Chọn đáp án đồng nghĩa nhất với câu sau đây:
Mrs Smith said, "Sam may have gone to the library."
Mrs Smith knew Sam had gone to the library.
Mrs Smith wasn't sure where Sam had gone.
Sam was allowed to go to the library.
Sam had certainly not gone to the library.
Bà Smith nói rằng: “ Sam có thể đã đi đến thư viện.”
A. Bà Smith biết Sam đã đi đến thư viện.
B. Bà Smith không chắc Sam đi đâu.
C. Sam được cho phép đi đến thư viện.
D. Sam chắc chắn không đến thư viện.
Chọn đáp án đồng nghĩa nhất với câu sau đây:
Nobody could possibly believe the story he told us
The story he told us was magical.
It's possible that he told an unreal story.
The story he told us was beyond belief.
It's possible that he told a real story.
Không ai có thể tin câu chuyện mà anh ta nói với chúng tôi.
A. Câu chuyện mà anh ta nói là ảo.
B. Có thể rằng anh ta đã nói 1 câu chuyện không có thật.
C. Câu chuyện mà anh ta nói khó mà tin được.
D. Có thể rằng anh ta đã nói 1 câu chuyện có thật.
Chọn đáp án đồng nghĩa nhất với câu sau:
It's not necessary for you to do the test.
You needn't do the test.
You don't need to do the test.
You don't have to do the test.
All are correct.
Needn't+ V(bare)= don't/doesn't need to +V (bare)= don't/doesn't have to + V(bare)
Nghĩa: Không cần phải làm gì
=>cả 3 đáp án A,B,C đều đúng. Chọn D
Tìm lỗi sai trong mỗi câu sau:
Species become extinct or endangerment(A) for a number of reasons (B), but the primary cause is the destruction(C) of habitat by human activities(D).
endangerment
reasons
destruction
by human activities
Đáp án: A
Giải thích:
Become + adj: trở nên ….
“extinct” là tính từ nên từ “endangerment” phải đưa về tính từ
Sửa: endangerment → endangered
Dịch: Nhiều loài trở nên tuyệt chủng hoặc gặp nguy hiểm bởi vì rất nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính là môi trường sống của chúng bị phá hủy do các hoạt động của con người.
Although(A) species evolve differently, most of them adapt(B) to a specific habitat or environment that(C) best meets their survive(D) needs.
Although
adapt
that
survive
survive (v): tồn tại
Cụm từ: survival needs (nhu cầu sinh tồn)
survive =>survival
Although species evolve differently, most of them adapt to a specific habitat or environment that best meets their survival needs.
Tạm dịch: Mặc dù các loài tiến hóa khác nhau, nhưng phần lớn chúng thích ứng với môi trường sống hoặc môi trường cụ thể mà đáp ứng tốt nhất nhu cầu sinh tồn của chúng.
Đáp án cần chọn là: D
Without(A) the particularly(B) habitat, the species could(C) not survive(D).
Without
particularly
could
survive
Trước danh từ “habitat” là tính từ chứ không phải trạng từ: adj + N
particularly =>particular
Without the particular habitat, the species could not survive.
Tạm dịch: Nếu không có môi trường sống cụ thể, các loài không thể tồn tại.
Đáp án cần chọn là: B
Such(A) human activities as pollution, drainage(B) of wetlands, cutting and clearing(C) of forests, urbanization, and road and dam construction has destroyed(D) or seriously damaged available habitats.
Such
drainage
clearing
has destroyed
Chủ ngữ là “human activities” là số nhiều nên trợ động từ phải là “have”
has destroyed =>have destroyed
Such human activities as pollution, drainage of wetlands, cutting and clearing of forests, urbanization, and road and dam construction have destroyed or seriously damaged available habitats.
Tạm dịch: Các hoạt động của con người như ô nhiễm, thoát nước của đất ngập nước, cắt và phá hoang rừng, đô thị hóa và xây dựng đường và đập đã phá hủy hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường sống.
Đáp án cần chọn là: D
Habitat fragmentation (A) have caused (B) plant and animal species (C) in the remaining islands of habitat to losecontact with (D) others of their own kind.
fragmentation
have caused
species
with
Chủ ngữ là “fragmentation” là số ít nên trợ động từ phải là “has”
have caused =>has caused
Habitat fragmentation has caused plant and animal species in the remaining islands of habitat to lose contact with others of their own kind.
Tạm dịch: Sự phân mảnh môi trường sống là nguyên nhân làm cho các loài thực vật và động vật trong các quần đảo còn lại của môi trường sống để mất liên lạc với các loại khác của chính chúng.
Đáp án cần chọn là: B








