
30 câu hỏi
Chỉ có các yếu tố a, b, c, d ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Chỉ có yếu tố a, c, e ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Chỉ có các yếu tố b, c, d, e ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Các yếu tố a, b, c, d, e ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Đáp án D
Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng là: nhiệt độ, nồng độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
Nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào.
Cho thêm 500ml dung dịch 1,0 M vào hệ ban đầu.
Tăng nhiệt độ phàn ứng.
Cho thêm 100ml dung dịch HCl 4,0 M vào hệ ban đầu.
Đáp án B
Đáp án A và C sai vì làm tăng tốc độ phản úng.
Đáp án B: nồng độ mới của axit:
Þ giảm nồng độ axit Þ giảm tốc độ phản ứng,
Đáp án D: nồng độ mới của axit:
Þ tăng nồng độ axit Þ tăng tốc độ phản ứng.
Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
Diện tích bề mặt bột kẽm lớn hơn.
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Cả ba nguyên nhân đều sai.
Đáp án B
Dùng bột kẽm làm tăng diện tích tiếp xúc của kẽm với axit, làm tăng tốc độ phản ứng.
0,018.
0,016.
0,014.
0,012.
Đáp án D
Tốc độ trung bình phản ứng
=> a = 0,012 (mol/l)
0,040 mol/(l.s)
0,020 mol/(l.s)
0,030 mol/(l.s)
0,015 mol/(l.s)
Đáp án B
Tốc độ trung bình phản ứng:
0,16 mol/l.phút
0,016 mol/l.phút
0,064 mol/l.phút
0,106 mol/l.phút
Đáp án C
Tốc độ trung bình phản ứng:
[10]-2 mol/(lít.s)
10-1 mol/(lít.s)
2,5.10-3 mol/(lít.s)
2,5.10-2 mol /(lít.s)
Đáp án A
Nồng độ của chất.
Nồng độ của chất B.
Nhiệt độ của phản ứng.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Đáp án C
Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ phản ứng.
2 lần
4 lần
8 lần
16 lần
Đáp án C
Tốc độ phản ứng tức thời: v = k[H2]3.[N2]
Vậy khi tăng nồng độ H2 lên hai lần (giữ nguyên nồng độ của khí nitơ và nhiệt độ của phản ứng) thì tốc độ phản ứng tăng lên 23 = 8 lần.
Tăng nồng độ SO2 lên 2 lần
Tăng nồng độ SO2 lên 4 lần
Tăng nồng độ O2 lên 2 lần
Tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần
Đáp án A
Tốc độ phản ứng tức thời: v = k[SO2]2.[O2]
Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi tăng nồng độ SO2 lên 2 lần.
12
18
48
72
Đáp án D
Tốc độ phản ứng lúc đầu:
v = k[A]2.[B] = 0,5.62.4 = 72 (mol/l.s)
0,016
2,304
2,704
2,016
Đáp án C
Tốc độ phản ứng lúc đó:
v = k[A].[B]2=0,5.0,8.[2,6]2 =2,704 (mol/l.s)
v = k. CA. CB
v = k. CA2.Cb2
v = k. CA2. CB
v = k. CA .CB2
Đáp án C
So với TN1, TN2 có nồng độ chất B giảm 2 lần, nồng độ chất A giữ nguyên, làm cho tốc độ phản ứng giảm 2 lần. Kết luận tốc
độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ chất B.
So với TN1, TN3 có nồng độ chất A tăng 4 lần, nồng độ chất B giữ nguyên, làm cho tốc độ phản ứng tăng 16 lần. Kết luận tốc
độ phản ứng tỉ lệ thuận với bình phương nồng độ chất A.
18 lần.
27 lần.
243 lần.
729 lần.
Đáp án D
Theo định nghĩa, số lần tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ thay đổi 10°C chính là hệ số nhiệt độ g
Suy ra g = 3.
Thay vào công thức ta có tỉ số tốc độ phản ứng:
Vậy tốc độ phản ứng tăng 729 lần khi nhiệt độ tăng từ 20°C tới 80°C.
64,00s.
60,00s.
54,54s.
34,64s.
Đáp án D
Nhiệt độ tăng từ 20°C tới 40°C, tốc độ phàn ứng tăng 27/3 = 9 (lần)
Chú ý: Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian phản ứng.
90°C
70°C
15°C
180°C
Đáp án B
Theo định nghĩa, số lần tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ thay đổi 100C chính là hệ số nhiệt độ γ.
Suy ra γ = 3.
Gọi nhiệt độ sau khi tăng là t2
Thay vào công thức ta có
(l),(2),(4),(5).
(2),(3),(5).
(2),(3),(4),(6).
(l),(2),(4).
Đáp án B
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
+ Nhiệt độ:
Đối với phản ứng tỏa nhiệt (rH < 0): Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận
+ Nồng độ:
Khi giảm nồng độ của một chất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều tạo ra chất đó, ngược lại, khi tăng nồng độ của một chất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều làm giảm nồng độ của chất đó.
+ Áp suất:
Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều giảm số phân tử khí, khi giảm áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều tăng số phân tử khí.
Chú ý: Chất xúc tác chi có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chứ không làm chuyển dịch cân bằng
Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Đáp án C
Tỉ khối hỗn hợp so với H2 giảm tức là số mol hỗn hợp tăng (vì khối lượng hỗn họp không đổi), suy ra cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyến dịch chiều thuận điều này có nghĩa là phản ứng thuận thu nhiệt, phản ứng nghịch tỏa nhiệt.
3.
4.
l.
2.
Đáp án C
Khi giảm áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch về chiều làm tăng số mol khí. Ta thấy chỉ có phản ứng (IV) có chiều nghịch làm tăng số mol khí.
2
4
6
8
Đáp án B
51,7
3,125
2,500
6,09
Đáp án A
Gọi số mol N2 phản ứng là x (mol).
Phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) D 2NH3 (k)
Ban đầu: 0,4M 0,6M 0
Phán úng: x 3x 2x
Cần bằng: (0,4-x) (0,6-3x) 2x
H2 chiếm 25% hỗn hợp sau phản ứng nên:
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
tăng 4,5 lần.
tăng 3 lần.
Đáp án D
Hằng số cân bằng:
Khi tăng nồng độ N2O4 lên 9 lần đê’hằng số K không đổi thì nồng độ NO2 phải tăng lên 3 lần.
0,1225M
0,35M
1,00M
Đáp án khác
Đáp án B
0,01267M
0,01733M
0,1267M
0,1733M
Đáp án A
Phản ứng: H2O (k) + CO (k) D H2 (k) + CO2 (k)
Ban đầu: 0,03 0,03 0 0 (M)
Phản ứng x x x x (M)
Cân bằng: (0,03-x)(0,03-x) x x (M)
Hằng số cân bằng:
Nồng độ khi cân bằng của CO và H2O là:
0,03 – x 0,01267 M
4807
120
8,33.10-3
2,08.10-4
Đáp án D
Ta có:
Gọi nồng độ N2 phản ứng là x(M)
Phản ứng 2NH3 (k) D N2 (k) + 3H2 (k)
Ban đầu 1 0 0
Phản ứng 2x x 3x
Cân bằng (1-2x) x 3x
0,342.
2,925.
2,412.
0,456.
Đáp án B
TN1:
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1 1 0 0
Phản ứng:2/3 2/3 2/3 2/3
Cân bằng:1/3 1/3 2/3 2/3
Hằng số cân bằng:
TN2:
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1 x 0 0
Phản ứng:0,9.1à0,9 0,9 0,9
Cân bằng:0,1 (x-0,9) 0,9 0,9
Hằng số cân bằng:
(4).
(2).
(3).
(5).
Đáp án C
12,5%
25%
55%
50%
Đáp án C
Gọi
Phương trình phản ứng:
2SO2 + O2 D 2SO3
Ban đầu x 4x
Phản ứng: a à 0,5a à a
Cân bằng: (x-a) (4x-0,5a) a
Ta có:
0,4
0,8
1,6
3,2
Đáp án C
Phương trình hóa học:
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O
Ban đầu: 1 1
Phản ứng: 2/3 2/3 2/3 2/3
Cân bằng: 1/3 1/3 2/3 2/3
Hằng số cân bằng:
Vì H = 80% (tính theo axit) nên naxit(pu) = 0,8 mol
CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 +H2O
Ban đầu: 1 x
Phản ứng:0,8à 0,8 à 0,8 à 0,8
Cân bằng:0,2 (x-0,8) 0,8 0,8
Hằng số cân bằng:
50%
66,67%
33,33%
80%
Đáp án D
Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì axit sẽ hết và ancol còn dư.
Do đó phản ứng sẽ tính theo axit.
Ở trạng thái cân bằng, đặt
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















