Bài tập Tốc độ phản ứng hóa học siêu hay có lời giải (P2)
Đề thi

Bài tập Tốc độ phản ứng hóa học siêu hay có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1064 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hoà tan hết một mẫu Zn trong dung dịch axit HC1 ờ 20°C cần 27 phút. Cũng mẫu Zn đó tan hết trong dung dịch axit nói trên ờ 40°C trong 3 phút. Vậy để hoà tan hết mẫu Zn đó trong dung dịch nói trên ở 55°C  thì cần thời gian là:

64,00s.

60,00s.

54,54s.

34,64s.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiệt độ tăng từ 20°C tới 40°C, tốc độ phàn ứng tăng (ln)

Chú ý: Tốc độ phản ứng t lệ nghịch với thi gian phản ứng

Ta có:

Nhiệt độ tằng từ 20°C tới 50°C, t số tốc độ phản ứng:

Þ T số thời gian phản ứng:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thêm 10° thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 3 lần. Đ tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần (đang thực hiện 30° C) thì cần tiến hành ở nhiệt độ nào?

90°C

70°C

150C

180°C

Xem đáp án

Đáp án B

Theo định nghĩa, số lần tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ thay đổi 100C chính là hệ số nhiệt độ γ.

Suy ra γ = 3.

Gọi nhiệt độ sau khi tăng là t2

Thay vào công thức ta có

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau:

2SO2(k) + O2(k) D 2SO3(k)      rH<0.

Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

(l),(2),(4),(5).

(2),(3),(5).

(2),(3),(4),(6).

(l),(2),(4).

Xem đáp án

Đáp án B

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

+ Nhiệt độ:

Đối vi phản ứng tỏa nhiệt (rH < 0): Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận

+ Nồng độ:

Khi giảm nồng độ của một chất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều tạo ra chất đó, ngược lại, khi tăng nồng độ của một chất cân bằng sẽ chuyn dịch sang chiều làm giảm nồng độ ca chất đó.

+ Áp suất:

Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều giảm số phân tử khí, khi giảm áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều tăng số phân tử khí.

Chú ý: Chất xúc tác chi có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chứ không làm chuyển dịch cân bằng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng: 2NH3(k)  D N2(k) +3H2(k)

Khi tăng nhiệt độ thì t khối của hỗn hợp khí thu được so với H2 gim đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:

Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Phản ng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyn theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án C

T khối hỗn hợp so với H2 giảm tức là số mol hỗn hợp tăng (vì khối lượng hỗn họp không đổi), suy ra cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyến dịch chiều thuận điều này có nghĩa là phản ứng thuận thu nhiệt, phản ứng nghịch tỏa nhiệt.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau:

(I) 2HI (k) D H2 (k) + I2 (k);

(II) CaCO3 (r) D CaO (r) + CO2 (k);

(III) FeO (r) + CO (k) D Fe (r) + CO2 (k);

(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) D 2SO3 (k).

Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyn dịch theo chiều nghịch là:

3.

4.

l.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi giảm áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch về chiều làm tăng số mol khí. Ta thấy chỉ có phản ứng (IV) có chiều nghịch làm tăng số mol khí.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng:

CO (k) + H2O (h) D CO2 (k) + H2 (k).

Biết rằng nếu thực hiện phản ứng giữa 1 mol CO và 1 mol H2O thì ở trạng thái cân bằng có 2/3 mol CO2 được sinh ra. Hằng số cân bằng của phản ứng là:

2

4

6

8

Xem đáp án

Đáp án B

               CO(k) + H2O(h) D CO2(k)   + H2(k)

Ban đầu      1             1               0             0(mol)

Phản ứng  2/3          2/3     ß    2/3         2/3(mol)

Cân bằng  1/3          1/3             2/3         2/3(mol)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,4 M và 0,6 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t°C, H2 chiếm 25% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng Kc t0C của phản ứng có giá trị là

51,7

3,125

2,500

6,09

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol N2 phản ứng là x (mol).

Phản ứng:         N2 (k) + 3H2 (k) D 2NH3 (k)

Ban đầu:           0,4M     0,6M              0

Phán úng:           x           3x                   2x

Cần bằng:        (0,4-x)   (0,6-3x)          2x

H2 chiếm 25% hỗn hợp sau phản ứng nên:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cân bằng: N2O4(k) D 2NO2(k) 250C.

Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 thay đối:

tăng 9 lần.

giảm 3 lần.

tăng 4,5 lần.

tăng 3 lần.

Xem đáp án

Đáp án D

Hằng số cân bằng:

Khi tăng nồng độ N2O4 lên 9 lần đê’hằng số K không đổi thì nồng độ NO2 phải tăng lên 3 lần

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng thuận nghịch:

N2 (k) + O2 (k) D 2NO (k)

Hằng số cân bằng ở 2400°C là Kcb = 35.10-4. Biết lúc cân bằng, nồng độ của N2 và O2 lần lượt bằng 5M và 7M trong bình kín có dung tích không đổi. Nồng độ mol/1 của NO lúc cân bằng là giá trị nào trong số các giá trị sau?

0,1225M

0,35M

1,00M

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

H2O (k) + CO (k) D H2 (k) + CO2 (k)

Ở 700°C hằng số cân bằng là Kc = 1,873. Biết rằng hỗn hợp đầu gồm 0,300 mol H2O và 0,300 mol CO trong bình 10 lít 700°C. Nồng độ ca H2O và CO ở trạng thái cân bằng lần lượt là:

0,01267M

0,01733M

0,1267M

0,1733M

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng:  H2O (k) + CO (k) D H2 (k) + CO2 (k)

Ban đầu:     0,03     0,03           0            0  (M)

Phản ứng    x                       x              x            x   (M)

Cân bằng:  (0,03-x)(0,03-x)       x            x   (M)

Hằng số cân bằng:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa khí NH3 ở 0°C và 1 atm với nồng độ 1M. Nung bình kín đó đến 546°C, NH3 bị phân hủy theo phản ứng: 2NH3 (k) D N2 (k) + 3H2 (k). Khi phản ứng đạt ti trạng thái cân bằng, áp suất trong bình là 3,3 atm. Th tích bình không đi. Giá trị hằng số cân bằng của phản ứng tại 546°C là:

4807

120

8,33.10-3

2,08.10-4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

Gọi nồng độ N2 phản ứng là x(M)

Phản ứng           2NH3 (k) D N2 (k) + 3H2 (k)

Ban đầu                1                  0            0

Phản ứng              2x                x             3x

Cân bằng           (1-2x)             x             3x

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ và có phàn ứng este hóa diễn ra như sau: CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O

0,342.

2,925.

2,412.

0,456.

Xem đáp án

Đáp án B

TN1:

  CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O

Ban đầu:   1           1                       0                  0

Phản ứng:2/3      2/3                    2/3               2/3

Cân bằng:1/3      1/3                     2/3              2/3

Hằng số cân bằng:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau:

(1) H2(k)  + I2(k) D 2HI(k)

(2) H2(k) + I2(k) DHI(k)

(3) 2HI(k) D H2(k) + I2 (k)

(4) HI(k) D H2(k) +  I2 (k)

(5) H2(k) + I2(r) D HI (k)

Ở nhiệt độ xác định, nếu Kc của cân bằng (1) bằng 64 thì Kc bằng 0,125 là của cân bằng

(4).

(2).

(3).

(5).

Xem đáp án

Đáp án C

Vậy H = 80%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm SO2 O2 được trộn theo tỉ lệ mol 1:4. Nung hn hợp X với V2O5 một thời gian thu được hỗn hợp Y. Thành phần phần trăm thể tích SO3 trong hỗn hợp Y là 400%/9. Hiệu suất tổng hợp SO3 là:

12,5%

25%

55%

50%

Xem đáp án

Đáp án C

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng sau:

CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O,

Kc = 4. Khi cho 1 mol axit tác dụng với 1,6 mol ancol, khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng thì hiệu suất của phản ứng là

50%

66,67%

33,33%

80%

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì axit sẽ hết và ancol còn dư.

Do đó phản ứng sẽ tính theo axit.

Ở trạng thái cân bằng, đặt

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Đ đạt hiệu suất cực đại là 80% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

0,4

0,8

1,6

3,2

Xem đáp án

Đáp án C

 

Phương trình hóa học:

          CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O

Ban đầu:     1                    1

Phản ứng:  2/3        2/3                   2/3            2/3

Cân bằng:  1/3        1/3                   2/3            2/3

Hằng số cân bằng:

H = 80% (tính theo axit) nên naxit(pu) = 0,8 mol

    CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 +H2O

Ban đầu:    1                   x

Phản ứng:0,8à    0,8 à             0,8 à          0,8

Cân bằng:0,2      (x-0,8)              0,8               0,8

Hằng số cân bằng: