
16 câu hỏi
6,80.10-4 mol/(l.s)
2,72.10-2 mol/(l.s)
1,36.10-2 mol/(l.s)
6,80.10-2 mol/(l.s)
Áp dụng công thức:
Đáp án C.
Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột
Thay H2SO4 4M bằng H2SO4 2M
Thực hiện phản ứng ở 50°C
Dùng thể tích dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
Đáp án A làm tốc độ phản ứng tăng vì làm tăng diện tích tiếp xúc của kẽm với dung dịch H2SO4.
Đáp án B làm tốc độ phản ứng giảm vì làm giảm nồng độ chất phản ứng.
Đáp án C làm tốc độ phản ứng tăng vì tăng nhiệt độ phản ứng.
Đáp án D.
Chỉ có các yếu tố a, b, c, d ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Chỉ có yếu tố a, c, e ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Chỉ có các yếu tố b, c, d, e ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Các yếu tố a, b, c, d, e ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Đáp án D
Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng là: nhiệt độ, nồng độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
Nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào.
Cho thêm 500ml dung dịch 1,0 M vào hệ ban đầu.
Tăng nhiệt độ phàn ứng.
Cho thêm 100ml dung dịch HCl 4,0 M vào hệ ban đầu.
Đáp án B
Đáp án A và C sai vì làm tăng tốc độ phản úng.
Đáp án B: nồng độ mới của axit:
Þ giảm nồng độ axit Þ giảm tốc độ phản ứng,
Đáp án D: nồng độ mới của axit:
Þ tăng nồng độ axit Þ tăng tốc độ phản ứng.
Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
Diện tích bề mặt bột kẽm lớn hơn.
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Cả ba nguyên nhân đều sai.
Đáp án B
Dùng bột kẽm làm tăng diện tích tiếp xúc của kẽm với axit, làm tăng tốc độ phản ứng
0,018.
0,016.
0,014
0,012.
Đáp án D
Tốc độ trung bình phản ứng
0,040 mol/(l.s)
0,020 mol/(l.s)
0,030 mol/(l.s)
0,015 mol/(l.s)
Đáp án B
Tốc độ trung bình phản ứng:
0,16 mol/l.phút
0,016 mol/l.phút
0,064 mol/l.phút
0,106 mol/l.phút
Đáp án C
Tốc độ trung bình phản ứng:
[10]-2 mol/(lít.s)
10-1 mol/(lít.s)
2,5.10-3 mol/(lít.s)
2,5.10-2 mol /(lít.s)
Đáp án A
Nồng độ của chất
Nồng độ của chất B.
Nhiệt độ của phản ứng.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Đáp án C
Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ phản ứng.
2 lần
4 lần
8 lần
16 lần
Đáp án C
Tốc độ phản ứng tức thời: v = k[H2]3.[N2]
Vậy khi tăng nồng độ H2 lên hai lần (giữ nguyên nồng độ của khí nitơ và nhiệt độ của phản ứng) thì tốc độ phản ứng tăng lên 23 = 8 lần.
Tăng nồng độ SO2 lên 2 lần
Tăng nồng độ SO2 lên 4 lần
Tăng nồng độ O2 lên 2 lần
Tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần
Đáp án A
Tốc độ phản ứng tức thời: v = k[SO2]2.[O2]
Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi tăng nồng độ SO2 lên 2 lần.
12
18
48
72
Đáp án D
Tốc độ phản ứng lúc đầu:
v = k[A]2.[B] = 0,5.62.4 = 72 (mol/l.s)
0,016
2,304
2,704
2,016
Đáp án C
Khi đó:
Tốc độ phản ứng lúc đó:
v = k[A].[B]2=0,5.0,8.[2,6]2 =2,704 (mol/l.s)
v = k. CA. CB
v = k. CA2.Cb2
v = k. CA2. CB
v = k. CA .CB2
Đáp án C
So với TN1, TN2 có nồng độ chất B giảm 2 lần, nồng độ chất A giữ nguyên, làm cho tốc độ phản ứng giảm 2 lần. Kết luận tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ chất B.
So với TN1, TN3 có nồng độ chất A tăng 4 lần, nồng độ chất B giữ nguyên, làm cho tốc độ phản ứng tăng 16 lần. Kết luận tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với bình phương nồng độ chất A
18 lần.
27 lần.
243 lần.
729 lần.
Đáp án D
Theo định nghĩa, số lần tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ thay đổi 10°C chính là hệ số nhiệt độ g
Suy ra g = 3.
Thay vào công thức ta có tỉ số tốc độ phản ứng:
Vậy tốc độ phản ứng tăng 729 lần khi nhiệt độ tăng từ 20°C tới 80°C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















