Bài tập Toán lớp 4 Tuần 4. Đo góc, đơn vị đo góc. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt. có đáp án
9 câu hỏi
Nêu số đo góc (theo mẫu):

Góc | Số đo góc |
Góc đỉnh M; cạnh MN, MP | 500 |
Góc đỉnh N; cạnh NM, NP |
|
Góc đỉnh P; cạnh PN, PM |
|
Góc | Số đo góc |
Góc đỉnh M; cạnh MN, MP | 500 |
Góc đỉnh N; cạnh NM, NP | 600 |
Góc đỉnh P; cạnh PN, PM | 700 |
a) Đo rồi nêu số đo của các góc sau:
b) Nêu cách đo từng góc.
Lời giải
a) Đo rồi nêu số đo của các góc:
- Góc đỉnh O, cạnh OA, OB: 60o.
- Góc đỉnh O, cạnh OC, OD: 90o.
- Góc đỉnh O, cạnh OG, OE: 120o.
b) Nêu cách đo từng góc.
- Góc đỉnh O, cạnh OA, OB: Đặt điểm O trùng với tâm thước, cạnh OB trùng với vạch số 0, cạnh OA trùng với vạch 60. Ta đọc: 60 độ.
- Góc đỉnh O, cạnh OC, OD: Đặt điểm O trùng với tâm thước, cạnh OD trùng với vạch số 0, cạnh OC trùng với vạch 90. Ta đọc: 90 độ.
- Góc đỉnh O, cạnh OG, OE: Đặt điểm O trùng với tâm thước, cạnh OG trùng với vạch số 0, cạnh OE trùng với vạch 120. Ta đọc: 120 độ.
Trong các góc dưới đây:

Số đo góc
a) Góc nhọn là các góc: đỉnh ..........., cạnh ...........; ...........
b) Góc vuông là các góc: đỉnh ..........., cạnh ...........; ...........
c) Góc tù là các góc: ........................................................................................
d) Góc bẹt là các góc: ........................................................................................
Lời giải
a) Góc nhọn là các góc: đỉnh O, cạnh OG, OE; đỉnh O, cạnh OC, OD.
b) Góc vuông là các góc: đỉnh O, cạnh OP, OQ; đỉnh O, cạnh OK, OL.
c) Góc tù là các góc: đỉnh O, cạnh OA, OB; góc đỉnh O, cạnh OM, ON
d) Góc bẹt là các góc: đỉnh O, cạnh OH, OI.
Viết (lớn hơn, bé hơn, bằng) vào chỗ chấm cho thích hợp:
- Góc nhọn ................... góc vuông.
- Góc tù ....................... góc vuông.
- Góc tù ..................... góc bẹt.
- Góc bẹt .................... hai góc vuông.
Lời giải
- Góc nhọn bé hơn góc vuông.
- Góc tù lớn hơn góc vuông.
- Góc tù bé hơn góc bẹt.
- Góc bẹt bằng hai góc vuông.
a) Viết tên các góc dưới mỗi hình sau:

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Ở hình bên có: ……………………góc vuông
………………....... góc nhọn
……………….......góc tù.
a) Viết tên các góc dưới mỗi hình sau:

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Ở hình bên có: 2 góc vuông
1 góc nhọn
1 góc tù.
Viết tên các góc (nhọn, vuông, tù, bẹt) được tạo bởi hai kim đồng hồ khi kim đồng hồ chỉ 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ vào chỗ chấm:

……………. | ……………. | ……………. | ……………. |
Góc bẹt | Góc vuông | Góc tù | Góc tù |
Dùng thước đo góc để đo các góc được tạo bởi hai kim đồng hồ khi kim đồng hồ chỉ 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ như ở bài 6, ghi số đo vào chỗ chấm dưới mỗi đồng hồ.
60o | 90o | 120o | 180o |
Số?
a) ………………. góc nhọn
b) ………………. góc vuông
c) ………………. góc tù
d) ………………. góc bẹt
Lời giải
a) 10 góc nhọn
b) 5 góc vuông
c) 1 góc tù
d) 4 góc bẹt
Em vẽ kim đồng hồ để được góc phù hợp










