Bài tập Toán lớp 4 Tuần 12. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 12. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó có đáp án

A
Admin
ToánLớp 458 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 48 + 89 = 89 + ……………

b) …………… + 25 000= 25 000 + 39 000

Xem đáp án

Lời giải

a) 48 + 89 = 89 + 48

b) 39 000 + 25 000 = 25 000 + 39 000

2. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

88 + 75 + 12

= ………………..

= ………………..

= ………………..

146 + 55 + 54

= ………………..

= ………………..

= ………………..

Xem đáp án

Lời giải

88 + 75 + 12

= (88 + 12) + 75

= 100 + 75

= 175

146 + 55 + 54

= (146 + 54) + 55

= 200 + 55

= 255

3. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu):

a) 67 + 38 + 33

= (67 + 33) + 38

= 100 + 38

= 138

93 + 39 + 7

= …………….

= …………….

= …………….

89 + 85 + 11

= …………….

= …………….

= …………….

184 + 66 + 16

= …………….

= …………….

= …………….

 

b) 23 + 52 + 47 + 98

= ………………………….

= ………………………….

= ………………………….

16 + 490 + 84 + 10

= ………………………….

= ………………………….

= ………………………….

Xem đáp án

Lời giải

a) 67 + 38 + 33

= (67 + 33) + 38

= 100 + 38

= 138

93 + 39 + 7

= (93 + 7) + 39

= 100 + 39

= 139

89 + 85 + 11

= (89 + 11) + 85

= 100 + 85

= 185

184 + 66 + 16

= (184 + 16) + 66

= 200 + 66

= 266

 

b) 23 + 52 + 47 + 98

= (23 + 47) + (52 + 98)

= 70 + 150

= 220

16 + 490 + 84 + 10

= (16 + 84) + (490 + 10)

= 100 + 500

= 600

4. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 496 + 66 + 534 + 4

= ……………………………………..

= ……………………………………..

b) 213 + 161 +417 + 209

= ……………………………………..

= ……………………………………..

c) 122 + 54 + 246 + 178

= ……………………………………..

= ……………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) 496 + 66 + 534 + 4

= (496 + 4) + (66 + 534)

= 500 + 600

= 1 100

b) 213 + 161 +417 + 209

= (213 + 417) + (161 + 209)

= 630 + 370

= 1 000

c) 122 + 54 + 246 + 178

= (122 + 178) + (54 + 246)

= 300 + 300

= 600

5. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a) 50 và 20

Số lớn là: …………………

Số bé là: …………………

b) 118 và 72

Số lớn là: …………………

Số bé là: …………………

Xem đáp án

Lời giải

a) 50 và 20

Số lớn là: 35

Số bé là: 15

b) 118 và 72

Số lớn là: 95

Số bé là: 23

6. Tự luận
1 điểm

Có 40 học sinh đang tập bơi, trong đó số học sinh chưa biết bơi ít hơn số học sinh đã biết bơi là 10 bạn. Hỏi có bao nhiêu học sinh đã biết bơi?

Xem đáp án

Lời giải

Số học sinh đã biết bơi là:

(40 + 10) : 2 = 25 (học sinh)

Đáp số: 25 học sinh

7. Tự luận
1 điểm

Bo và Chíp có tất cả 46 cái kẹo. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo, biết số kẹo của Bo nhiều hơn số kẹo của Chip là 30 cái kẹo.

Xem đáp án

Lời giải

Số kẹo của Bo là:

(46 + 30) : 2 = 38 (cái kẹo)

Số kẹp của Chip là:

46 – 38 = 8 (cái kẹo)

Đáp số: Bo: 38 cái kẹo;

Chip: 8 cái kẹo

8. Tự luận
1 điểm

Một nhóm có 35 học sinh, số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam 5 bạn. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn học sinh nam, bao nhiêu bạn học sinh nữ

Xem đáp án

Lời giải

Nhóm có số học sinh nam là:

(35 + 5) : 2 = 20 (học sinh)

Nhóm có số học sinh nữ là:

35 – 20 = 15 (học sinh)

Đáp số: Nam: 20 học sinh;

Nữ: 15 học sinh

9. Tự luận
1 điểm

Nêu một tình huống thực tế tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó.

Xem đáp án

Lời giải

Tình huống thực tế:

Tổng số tuổi của anh và em là 22 tuổi. Anh hơn em 2 tuổi. Tính số tuổi của anh và em?

Tuổi của anh là:

(22 + 2) : 2 = 12 (tuổi)

Tuổi của em là:

22 – 12 = 10 (tuổi)

Đáp số: Anh: 12 tuổi

Em: 10 tuổi