Bài tập Toán lớp 4 Tuần 12. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó có đáp án
9 câu hỏi
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 48 + 89 = 89 + …………… | b) …………… + 25 000= 25 000 + 39 000 |
Lời giải
a) 48 + 89 = 89 + 48 | b) 39 000 + 25 000 = 25 000 + 39 000 |
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
88 + 75 + 12 | = ……………….. = ……………….. = ……………….. | 146 + 55 + 54 | = ……………….. = ……………….. = ……………….. |
Lời giải
88 + 75 + 12 | = (88 + 12) + 75 = 100 + 75 = 175 | 146 + 55 + 54 | = (146 + 54) + 55 = 200 + 55 = 255 |
Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu):
a) 67 + 38 + 33 | = (67 + 33) + 38 = 100 + 38 = 138 | 93 + 39 + 7 | = ……………. = ……………. = ……………. |
89 + 85 + 11 | = ……………. = ……………. = ……………. | 184 + 66 + 16 | = ……………. = ……………. = ……………. |
b) 23 + 52 + 47 + 98 | = …………………………. = …………………………. = …………………………. |
16 + 490 + 84 + 10 | = …………………………. = …………………………. = …………………………. |
Lời giải
a) 67 + 38 + 33 | = (67 + 33) + 38 = 100 + 38 = 138 | 93 + 39 + 7 | = (93 + 7) + 39 = 100 + 39 = 139 |
89 + 85 + 11 | = (89 + 11) + 85 = 100 + 85 = 185 | 184 + 66 + 16 | = (184 + 16) + 66 = 200 + 66 = 266 |
b) 23 + 52 + 47 + 98 | = (23 + 47) + (52 + 98) = 70 + 150 = 220 |
16 + 490 + 84 + 10 | = (16 + 84) + (490 + 10) = 100 + 500 = 600 |
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 496 + 66 + 534 + 4 | = …………………………………….. = …………………………………….. |
b) 213 + 161 +417 + 209 | = …………………………………….. = …………………………………….. |
c) 122 + 54 + 246 + 178 | = …………………………………….. = …………………………………….. |
Lời giải
a) 496 + 66 + 534 + 4 | = (496 + 4) + (66 + 534) = 500 + 600 = 1 100 |
b) 213 + 161 +417 + 209 | = (213 + 417) + (161 + 209) = 630 + 370 = 1 000 |
c) 122 + 54 + 246 + 178 | = (122 + 178) + (54 + 246) = 300 + 300 = 600 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 50 và 20 Số lớn là: ………………… Số bé là: ………………… | b) 118 và 72 Số lớn là: ………………… Số bé là: ………………… |
Lời giải
a) 50 và 20 Số lớn là: 35 Số bé là: 15 | b) 118 và 72 Số lớn là: 95 Số bé là: 23 |
Có 40 học sinh đang tập bơi, trong đó số học sinh chưa biết bơi ít hơn số học sinh đã biết bơi là 10 bạn. Hỏi có bao nhiêu học sinh đã biết bơi?
Lời giải
Số học sinh đã biết bơi là:
(40 + 10) : 2 = 25 (học sinh)
Đáp số: 25 học sinh
Bo và Chíp có tất cả 46 cái kẹo. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo, biết số kẹo của Bo nhiều hơn số kẹo của Chip là 30 cái kẹo.
Lời giải
Số kẹo của Bo là:
(46 + 30) : 2 = 38 (cái kẹo)
Số kẹp của Chip là:
46 – 38 = 8 (cái kẹo)
Đáp số: Bo: 38 cái kẹo;
Chip: 8 cái kẹo
Một nhóm có 35 học sinh, số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam 5 bạn. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn học sinh nam, bao nhiêu bạn học sinh nữ
Lời giải
Nhóm có số học sinh nam là:
(35 + 5) : 2 = 20 (học sinh)
Nhóm có số học sinh nữ là:
35 – 20 = 15 (học sinh)
Đáp số: Nam: 20 học sinh;
Nữ: 15 học sinh
Nêu một tình huống thực tế tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó.
Lời giải
Tình huống thực tế:
Tổng số tuổi của anh và em là 22 tuổi. Anh hơn em 2 tuổi. Tính số tuổi của anh và em?
Tuổi của anh là:
(22 + 2) : 2 = 12 (tuổi)
Tuổi của em là:
22 – 12 = 10 (tuổi)
Đáp số: Anh: 12 tuổi
Em: 10 tuổi








