Bài tập Toán lớp 4 Tuần 11. Luyện tập chung. Phép cộng, phép trừ các số có nhiều chữ số có đáp án
9 câu hỏi
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 7 phút = .......... giây b) 7 thế kỉ = ......... năm c) 2 tạ 8 kg = ...........kg | 600 giây = .......... phút 700 năm = .......... thế kỉ 3 m2 5 dm2= .......... dm3 |
Lời giải
a) 7 phút = 420 giây b) 7 thế kỉ = 700 năm c) 2 tạ 8 kg = 208 kg | 600 giây = 10 phút 700 năm = 7 thế kỉ 3 m2 5 dm2= 305 dm3 |
Viết đơn vị đo vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Bìa quyển sách có diện tích khoảng 6 ………………….
Căn phòng có diện tích 18 …………………
Mặt chiếc huy hiệu (hình chữ nhật) khoảng 6 …………………
b) Em đi từ nhà đến trường hết khoảng 20 …………………
c) Chiếc bút cân nặng khoảng 30 . ………; chiếc ô tô con nặng khoảng . …………
Lời giải
a) Bìa quyển sách có diện tích khoảng 6 dm2.
Căn phòng có diện tích 18 m2.
Mặt chiếc huy hiệu (hình chữ nhật) khoảng 6 cm2
b) Em đi từ nhà đến trường hết khoảng 20 phút.
c) Chiếc bút cân nặng khoảng 30 g; chiếc ô tô con nặng khoảng 5 tấn.
Đặt tính rồi tính:
752436 + 139025 …………………. …………………. …………………. | 803590 – 531486 …………………. …………………. …………………. |
Viết tiếp vào chỗ chấm:
+ Cộng theo thứ tự từ …………….. + 6 cộng 5 bằng …., viết ….,nhớ .…. + 3 cộng …………………………… …………………………………….. | + Trừ theo thứ tự từ ……………. + 10 trừ 6 bằng ..... viết …., nhớ …. + 9 trừ 8 bằng 1, 1 trừ. ……………… ………………………………………. |
Lời giải
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{752\,\,436}\\{\underline {139\,\,025} }\end{array}\\\,\,\,\,\,891\,\,461\end{array}\] | \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{803\,\,590}\\{\underline {531\,\,486} }\end{array}\\\,\,\,272\,\,\,104\end{array}\] |
Viết tiếp vào chỗ chấm:
+ Cộng theo thứ tự từ phải sang trái. + 6 cộng 5 bằng 11, viết 1,nhớ 1. + 3 cộng 2 bằng 5, nhớ 1 bằng 6, viết 6. + 4 cộng 0 bằng 4, viết 4. + 2 cộng 9 bằng 11, viết 1, nhớ 1. + 5 cộng 3 bằng 8, nhớ 1 bằng 9, biết 9. + 7 cộng 1 bằng 8, viết 8. | + Trừ theo thứ tự từ phải sang trái. + 10 trừ 6 bằng 4 viết 4, nhớ 1 + 9 trừ 8 bằng 1, 1 trừ 1 bằng 0, viết 0. + 5 trừ 4 bằng 1, viết 1. + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. + 10 trừ 3 bằng 7, viết 7. + 8 trừ 5 bằng 3, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. |
Đặt tính rồi tính:
35 693 + 620 235 …………………. …………………. …………………. | 943 721 + 76 277 …………………. …………………. …………………. |
47 261 – 26 245 …………………. …………………. …………………. | 852 165 – 642 047 …………………. …………………. …………………. |
Lời giải
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,35\,\,693}\\{\underline {620\,\,235} }\end{array}\\\,\,\,\,655\,\,928\end{array}\] | \[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,943\,\,721}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,76\,\,277} }\end{array}\\\,\,\,\,1\,\,019\,\,998\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{47\,\,261}\\{\underline {26\,\,245} }\end{array}\\\,\,\,\,21\,\,016\end{array}\] | \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{852\,\,165\,}\\{\underline {642\,\,047} }\end{array}\\\,\,\,\,210\,\,118\end{array}\] |
Số ?
a)
Số hạng | 782 468 | 327 564 |
Số hạng | 172 517 | 45 617 |
Tổng |
|
|
b)
Số bị trừ | 542 214 | 456 723 |
Số trừ | 370 506 | 91 805 |
Hiệu |
|
|
Lời giải
a)
Số hạng | 782 468 | 327 564 |
Số hạng | 172 517 | 45 617 |
Tổng | 954 985 | 373 181 |
b)
Số bị trừ | 542 214 | 456 723 |
Số trừ | 370 506 | 91 805 |
Hiệu | 171 708 | 364 918 |
Đặt tính rồi tính:
3 254 + 5 928 …………………. …………………. …………………. | 526 314 + 192 867 …………………. …………………. …………………. |
821 673 – 518 246 …………………. …………………. …………………. | 536 826 – 71 908 …………………. …………………. …………………. |
Lời giải
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{3\,\,254}\\{\underline {5\,\,928} }\end{array}\\\,\,\,\,9\,\,182\end{array}\] | \[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{526\,\,314}\\{\underline {192\,\,867} }\end{array}\\\,\,\,\,719\,\,181\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{821\,\,673}\\{\underline {518\,\,246} }\end{array}\\\,\,\,\,303\,\,427\end{array}\] | \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{536\,\,826}\\{\underline {\,\,\,71\,\,908} }\end{array}\\\,\,\,464\,\,918\end{array}\] |
Nhân dịp lễ Noel năm 2018 người ta gắn các bộ đèn nháy để trang trí cây thông. Người thứ nhất gắn được bộ đèn nháy có 1 628 bóng đèn, người thứ hai gắn được bộ đèn nháy có số bóng đèn ít hơn số bóng đèn người thứ nhất gắn được là 175 bóng đèn. Tính số bóng đèn cả hai người đã gắn được vào cây thông.
Lời giải
Người thứ hai gắn được số bóng đèn là:
1 628 – 175 = 1 453 (bóng đèn)
Cả hai người gắn được số bóng đèn là:
1 628 + 1 453 = 3 081 (bóng đèn)
Đáp số: 3 081 bóng đèn
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Bác Minh phải trả số tiền để mua tủ lạnh và máy điều hoà là:
……………………………………………………………………………………….
b) Cô Hoa có 15 000 000 đồng. Hỏi cô Hoa có đủ tiền mua tủ lạnh, máy điều hoà và lò vi sóng không? Tại sao?
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
a)
Bác Minh phải trả số tiền để mua tủ lạnh và máy điều hoà là:
5 450 000 + 8 490 000 = 13 940 000 (đồng)
Đáp số: 13 940 000 đồng
b)
- Cô Hoa không đủ tiền mua tủ lạnh, máy điều hoà và lò vi sóng.
- Giải thích:
Số tiền cần để mua tủ lạnh, máy điều hoà và lò vi sóng là:
5 450 000 + 8 490 000 + 1 209 000 = 15 149 000 (đồng)
So sánh: 15 000 000 < 15 149 000.
Vậy Cô Hoa không đủ tiền để mua.
Em viết một số có chín chữ số: ...................................................................
Em xóa đi một chữ số nào đó để được số có tám chữ số: …………………..
Em xóa đi một chữ số nào đó khác để được số có tám chữ số: …………….
Sắp xếp thứ tự ba số thu được theo thứ tự từ bé đến lớn: …………………..
Tính tổng của hai số có tám chữ số: ………………………………………..
Lời giải
Em viết một số có chín chữ số: 614 102 876.
Em xóa đi một chữ số nào đó để được số có tám chữ số: 61 412 876.
Em xóa đi một chữ số nào đó khác để được số có tám chữ số: 14 102 876
Sắp xếp thứ tự ba số thu được theo thứ tự từ bé đến lớn:
14 102 876; 61 412 876; 614 102 876.
Tính tổng của hai số có tám chữ số: 14 102 876 + 61 412 876 = 75 515 752








