
9 câu hỏi
Lời giải
|
a) 7 phút = 420 giây b) 7 thế kỉ = 700 năm c) 2 tạ 8 kg = 208 kg |
600 giây = 10 phút 700 năm = 7 thế kỉ 3 m2 5 dm2= 305 dm3 |
Lời giải
a) Bìa quyển sách có diện tích khoảng 6 dm2.
Căn phòng có diện tích 18 m2.
Mặt chiếc huy hiệu (hình chữ nhật) khoảng 6 cm2
b) Em đi từ nhà đến trường hết khoảng 20 phút.
c) Chiếc bút cân nặng khoảng 30 g; chiếc ô tô con nặng khoảng 5 tấn.
Lời giải
|
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{752\,\,436}\\{\underline {139\,\,025} }\end{array}\\\,\,\,\,\,891\,\,461\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{803\,\,590}\\{\underline {531\,\,486} }\end{array}\\\,\,\,272\,\,\,104\end{array}\] |
Viết tiếp vào chỗ chấm:
|
+ Cộng theo thứ tự từ phải sang trái. + 6 cộng 5 bằng 11, viết 1,nhớ 1. + 3 cộng 2 bằng 5, nhớ 1 bằng 6, viết 6. + 4 cộng 0 bằng 4, viết 4. + 2 cộng 9 bằng 11, viết 1, nhớ 1. + 5 cộng 3 bằng 8, nhớ 1 bằng 9, biết 9. + 7 cộng 1 bằng 8, viết 8. |
+ Trừ theo thứ tự từ phải sang trái. + 10 trừ 6 bằng 4 viết 4, nhớ 1 + 9 trừ 8 bằng 1, 1 trừ 1 bằng 0, viết 0. + 5 trừ 4 bằng 1, viết 1. + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. + 10 trừ 3 bằng 7, viết 7. + 8 trừ 5 bằng 3, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. |
Lời giải
|
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,35\,\,693}\\{\underline {620\,\,235} }\end{array}\\\,\,\,\,655\,\,928\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,943\,\,721}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,76\,\,277} }\end{array}\\\,\,\,\,1\,\,019\,\,998\end{array}\] |
|
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{47\,\,261}\\{\underline {26\,\,245} }\end{array}\\\,\,\,\,21\,\,016\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{852\,\,165\,}\\{\underline {642\,\,047} }\end{array}\\\,\,\,\,210\,\,118\end{array}\] |
Lời giải
a)
|
Số hạng |
782 468 |
327 564 |
|
Số hạng |
172 517 |
45 617 |
|
Tổng |
954 985 |
373 181 |
b)
|
Số bị trừ |
542 214 |
456 723 |
|
Số trừ |
370 506 |
91 805 |
|
Hiệu |
171 708 |
364 918 |
Lời giải
|
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{3\,\,254}\\{\underline {5\,\,928} }\end{array}\\\,\,\,\,9\,\,182\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{526\,\,314}\\{\underline {192\,\,867} }\end{array}\\\,\,\,\,719\,\,181\end{array}\] |
|
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{821\,\,673}\\{\underline {518\,\,246} }\end{array}\\\,\,\,\,303\,\,427\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{536\,\,826}\\{\underline {\,\,\,71\,\,908} }\end{array}\\\,\,\,464\,\,918\end{array}\] |
Lời giải
Người thứ hai gắn được số bóng đèn là:
1 628 – 175 = 1 453 (bóng đèn)
Cả hai người gắn được số bóng đèn là:
1 628 + 1 453 = 3 081 (bóng đèn)
Đáp số: 3 081 bóng đèn
Lời giải
a)
Bác Minh phải trả số tiền để mua tủ lạnh và máy điều hoà là:
5 450 000 + 8 490 000 = 13 940 000 (đồng)
Đáp số: 13 940 000 đồng
b)
- Cô Hoa không đủ tiền mua tủ lạnh, máy điều hoà và lò vi sóng.
- Giải thích:
Số tiền cần để mua tủ lạnh, máy điều hoà và lò vi sóng là:
5 450 000 + 8 490 000 + 1 209 000 = 15 149 000 (đồng)
So sánh: 15 000 000 < 15 149 000.
Vậy Cô Hoa không đủ tiền để mua.
Lời giải
Em viết một số có chín chữ số: 614 102 876.
Em xóa đi một chữ số nào đó để được số có tám chữ số: 61 412 876.
Em xóa đi một chữ số nào đó khác để được số có tám chữ số: 14 102 876
Sắp xếp thứ tự ba số thu được theo thứ tự từ bé đến lớn:
14 102 876; 61 412 876; 614 102 876.
Tính tổng của hai số có tám chữ số: 14 102 876 + 61 412 876 = 75 515 752
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















