Bài tập Toán lớp 4 Tuần 13. Luyện tập chung. Hai đường thẳng vuông góc có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 13. Luyện tập chung. Hai đường thẳng vuông góc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 458 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

a) 1 000 000 + 400 000 – 200 000 = …………………..

b) 60 000 000 + (7 000 + 40 000) = …………………..

c) 5 000 000 + (80 000 – 60 000) = …………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) 1 000 000 + 400 000 – 200 000 = 1 200 000

b) 60 000 000 + (7 000 + 40 000) = 60 047 000

c) 5 000 000 + (80 000 – 60 000) = 5 020 000

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

420 646 + 310 528

……………………….

……………………….

……………………….

568 235 – 346 319

……………………….

……………………….

……………………….

Xem đáp án

Lời giải

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{420\,\,646}\\{\underline {310\,\,528} }\end{array}\\\,\,\,\,\,731\,\,174\end{array}\]

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{568\,\,235}\\{\underline {346\,\,319} }\end{array}\\\,\,\,\,221\,\,916\end{array}\]

3. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 376 + 22 + 528 + 24

= …………………………………

= …………………………………

b) 715 + 219 + 335 + 481

= …………………………………

= …………………………………

c) 56 734 + 1 763 – 6 734

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

Lời giải

a) 376 + 22 + 528 + 24

= (376 + 24) + (22 + 528)

= 400 + 550

= 950

b) 715 + 219 + 335 + 481

= (715 + 335) + (219 + 481)

= 1 050 + 700

= 1 750

c) 56 734 + 1 763 – 6 734

= (56 734 – 6 734) + 1 763

= 50 000 + 1 763

= 51 763

4. Tự luận
1 điểm

Tính rồi thử lại:

53 471 + 23 719

 

 

70 559 – 53 619

 

 

…………..

…………..

…………..

Thử lại

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

Thử lại

…………..

…………..

…………..

Xem đáp án

Tính rồi thử lại:  53 471 + 23 719 (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Dùng ê ke để kiểm tra rồi đánh dấu (x) vào ô trống dưới hai đường thẳng vuông góc với nhau:

                                                     Dùng ê ke để kiểm tra rồi đánh dấu (x) vào ô trống dưới hai đường thẳng vuông góc với nhau: (ảnh 1)

……….

……….

……….

Xem đáp án

……….

X

……….

6. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Hình chữ nhật ABCD có…………. cặp cạnh vuông góc với nhau. Đó là: ……….. (ảnh 1) 

Hình chữ nhật ABCD có…………. cặp cạnh vuông góc với nhau. Đó là: ………..

Xem đáp án

Lời giải

Hình chữ nhật ABCD có 4 cặp cạnh vuông góc với nhau. Đó là:

AB và BC; BC và CD; CD và DA, DA và AB.

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng AB:

Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng AB: (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng AB: (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Mặt bàn hình chữ nhật có nửa chu vi là 70 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 20 cm. Tính diện tích mặt bàn hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải

Chiều dài mặt bàn là:

(70 + 20) : 2 = 45 (cm)

Chiều rộng mặt bàn là:

70 – 45 = 25 (cm)

Diện tích mặt bàn là:

45 × 25 = 1 125 (cm2)

Đáp số: 1 125 cm2

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm và kể tên một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quanh em.

Xem đáp án

Lời giải

Hai đường thẳng vuông góc:

- Hai đường thẳng trên hai cạnh gần nhau của bàn học.

- Hai cạnh góc vuông của ê ke.

- Hai đường thẳng là hai đường liên tiếp của viền mép bảng.