Bài tập Toán lớp 4 Tuần 13. Luyện tập chung. Hai đường thẳng vuông góc có đáp án
9 câu hỏi
Tính nhẩm
a) 1 000 000 + 400 000 – 200 000 = …………………..
b) 60 000 000 + (7 000 + 40 000) = …………………..
c) 5 000 000 + (80 000 – 60 000) = …………………..
Lời giải
a) 1 000 000 + 400 000 – 200 000 = 1 200 000
b) 60 000 000 + (7 000 + 40 000) = 60 047 000
c) 5 000 000 + (80 000 – 60 000) = 5 020 000
Đặt tính rồi tính:
420 646 + 310 528 ………………………. ………………………. ………………………. | 568 235 – 346 319 ………………………. ………………………. ………………………. |
Lời giải
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{420\,\,646}\\{\underline {310\,\,528} }\end{array}\\\,\,\,\,\,731\,\,174\end{array}\] | \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{568\,\,235}\\{\underline {346\,\,319} }\end{array}\\\,\,\,\,221\,\,916\end{array}\] |
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 376 + 22 + 528 + 24 | = ………………………………… = ………………………………… |
b) 715 + 219 + 335 + 481 | = ………………………………… = ………………………………… |
c) 56 734 + 1 763 – 6 734 | = ………………………………… = ………………………………… |
Lời giải
a) 376 + 22 + 528 + 24 | = (376 + 24) + (22 + 528) = 400 + 550 = 950 |
b) 715 + 219 + 335 + 481 | = (715 + 335) + (219 + 481) = 1 050 + 700 = 1 750 |
c) 56 734 + 1 763 – 6 734 | = (56 734 – 6 734) + 1 763 = 50 000 + 1 763 = 51 763 |
Tính rồi thử lại:
53 471 + 23 719 |
|
| 70 559 – 53 619 |
|
|
………….. ………….. ………….. | Thử lại | ………….. ………….. ………….. | ………….. ………….. ………….. | Thử lại | ………….. ………….. ………….. |

Dùng ê ke để kiểm tra rồi đánh dấu (x) vào ô trống dưới hai đường thẳng vuông góc với nhau:

………. | ………. | ………. |
………. | X | ………. |
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Hình chữ nhật ABCD có…………. cặp cạnh vuông góc với nhau. Đó là: ………..
Lời giải
Hình chữ nhật ABCD có 4 cặp cạnh vuông góc với nhau. Đó là:
AB và BC; BC và CD; CD và DA, DA và AB.
Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng AB:


Mặt bàn hình chữ nhật có nửa chu vi là 70 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 20 cm. Tính diện tích mặt bàn hình chữ nhật đó.
Lời giải
Chiều dài mặt bàn là:
(70 + 20) : 2 = 45 (cm)
Chiều rộng mặt bàn là:
70 – 45 = 25 (cm)
Diện tích mặt bàn là:
45 × 25 = 1 125 (cm2)
Đáp số: 1 125 cm2
Em hãy tìm và kể tên một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quanh em.
Lời giải
Hai đường thẳng vuông góc:
- Hai đường thẳng trên hai cạnh gần nhau của bàn học.
- Hai cạnh góc vuông của ê ke.
- Hai đường thẳng là hai đường liên tiếp của viền mép bảng.








