Bài tập Toán lớp 3 Tuần 26. Các số có năm chữ số. Số 100 000. So sánh các số trong phạm vi 100 000. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 3 Tuần 26. Các số có năm chữ số. Số 100 000. So sánh các số trong phạm vi 100 000. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 348 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết (theo mẫu):

Hàng

Viết số

 

Chục nghìn

Nghìn

Trăm

Chục

Đơn vị

Đọc số

1

9

5

1

3

19 513

 

8

7

6

4

1

 

 

4

2

3

6

8

 

 

5

5

8

9

2

 

 

Xem đáp án

Hàng

Viết số

 

Chục nghìn

Nghìn

Trăm

Chục

Đơn vị

Đọc số

1

9

5

1

3

19 513

Mười chín nghìn năm trăm mười ba

8

7

6

4

1

87 641

Tám mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi mốt

4

2

3

6

8

42 368

Bốn mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi tám

5

5

8

9

2

55 892

Năm mươi lăm nghìn tám trăm chín mươi hai

2. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống (theo mẫu):

Số

Đọc

11 230

Mười một nghìn hai trăm ba mươi

26 708

 

 

Ba mươi chín nghìn không trăm mười bốn

40 267

 

 

Năm mươi mốt nghìn không trăm tám mươi

72 050

 

 

Tám mươi ba nghìn bốn trăm

100 000

 

Xem đáp án

Số

Đọc

11 230

Mười một nghìn hai trăm ba mươi

26 708

Hai mươi sáu nghìn bảy trăm linh tám

39 014

Ba mươi chín nghìn không trăm mười bốn

40 267

Bốn mươi nghìn hai trăm sáu bảy

51 028

Năm mươi mốt nghìn không trăm tám mươi

72 050

Bảy mươi hai nghìn không trăm năm mươi

83 400

Tám mươi ba nghìn bốn trăm

100 000

Một trăm nghìn

3. Tự luận
1 điểm

Viết số gồm:

a) Hai mươi lăm nghìn, ba trăm, ba chục, ba đơn vị: ...................

b) Tám mươi tư nghìn, bảy trăm, năm chục: ...................

c) Chín mươi chín nghìn, chín chục, chín đơn vị: ...................

d) Mười nghìn, một đơn vị: ...................

Xem đáp án

a) Hai mươi lăm nghìn, ba trăm, ba chục, ba đơn vị: 25 333.

b) Tám mươi tư nghìn, bảy trăm, năm chục: 84 750.

c) Chín mươi chín nghìn, chín chục, chín đơn vị: 99 099.

d) Mười nghìn, một đơn vị: 10 001.

4. Tự luận
1 điểm

Viết số liền trước, liền sau của mỗi số sau:

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

 

12 399

 

 

60 000

 

 

99 999

 

Xem đáp án

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

12 398

12 399

12 400

 59 999

60 000

60 001

99 998

99 999

100 000

 

Giải thích

- Số liền trước = số đã cho – 1.

- Số liền sau = số đã cho + 1.

5. Tự luận
1 điểm

a) Đọc các số sau:

10 251: ............................................................................................................................
47 065: ............................................................................................................................
42 530: ............................................................................................................................
b) Viết các số sau:

Đọc số

Viết số

Mười một nghìn không trăm năm mươi tư

 

Hai mươi nghìn bảy trăm mười ba

 

Chín nghìn tám trăm linh hai

 

Ba mươi tư nghìn bốn trăm hai mươi hai

 

Xem đáp án

a) Đọc các số sau:

10 251: Mười nghìn hai trăm năm mươi mốt.

47 065: Bốn mươi bảy nghìn không trăm sáu mươi lắm.

42 530: Bốn mươi hai nghìn năm trăm ba mươi.

b) Viết các số sau:

Đọc số

Viết số

Mười một nghìn không trăm năm mươi tư

11 054

Hai mươi nghìn bảy trăm mười ba

20 713

Chín nghìn tám trăm linh hai

9 802

Ba mươi tư nghìn bốn trăm hai mươi hai

34 420

6. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi số sau thành tổng của các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

Mẫu: 12 345 = 10 000 + 2 000 + 300 + 40 + 5

a) 71 628 = .....................................................................................................................

b) 53 253 = .................................................................................................................
c) 96 144 = .................................................................................................................
d) 83 066 = .................................................................................................................
e) 90 020 = .................................................................................................................
g) 68 004 = .......................................................................................................................

Xem đáp án

a) 71 628 = 70 000 + 1 000 + 600 + 20 + 8

b) 53 253 = 50 000 + 3 000 + 200 + 50 + 3

c) 96 144 = 90 000 + 6 000 + 100 + 40 + 4

d) 83 066 = 80 000 + 3 000 + 60 + 6

e) 90 020 = 90 000 + 20

g) 68 004 = 60 000 + 8 000 + 4

7. Tự luận
1 điểm

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 1)

b) Nối mỗi số ứng với vạch thích hợp (theo mẫu):

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 3)

b) Nối mỗi số ứng với vạch thích hợp (theo mẫu):

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 4)

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô trống:

10 211 ..... 10 121

71 038 ..... 70 138

35 696 ..... 35 696

31 981 ..... 31 981

42 799 ..... 2 798

99 999 ..... 100 000

Xem đáp án

10 211 > 10 121

71 038 > 70 138

35 696 = 35 696

31 981 = 31 981

42 799 > 2 798

99 999 < 100 000

9. Tự luận
1 điểm

Dân số của các huyện đảo Cát Hải, Cô Tô, Lý Sơn, Vân Đồn của nước ta lần lượt là: 6 871 người, 33 900 người, 20 460 người, 39 384 người.

Đọc số dân tương ứng của từng huyện đảo trong bài.

Xem đáp án

Bài giải

Huyện Cát Hải: Sáu nghìn tám trăm bảy mươi mốt người.

Huyện Cô Tô: Ba mươi ba nghìn chín trăm người.

Huyện Lý Sơn: Hai mươi nghìn bốn trăm sáu mươi người.

Huyện Vân Đồn: Ba mươi chín nghìn ba trăm tám mươi tư.

10. Tự luận
1 điểm

Những đường cao tốc dài nhất thế giới

Những đường cao tốc dài nhất thế giới (ảnh 1)

Pan-American được ghi nhận là đường cao tốc dài nhất thế giới. Tuyến đường dài khoảng 48 000 km và chạy qua 14 quốc gia.

Những đường cao tốc dài nhất thế giới (ảnh 2)

Highway 1 là hệ thống đường cao tốc đi vòng quanh nước Úc. Tổng chiều dài khoảng 14 500 km.

 

Những đường cao tốc dài nhất thế giới (ảnh 3)

Hệ thống cao tốc Trans-Siberian ở Nga chạy qua rừng, vượt núi, xuyên qua sa mạc. Tổng quãng đường dài hơn 11 000 km.

Những đường cao tốc dài nhất thế giới (ảnh 4)

Cao tốc Trans-Canada trải dài gần 8 000 km của Canada.

 

a) Đường cao tốc nào dài nhất thế giới, tuyến đường đó dài bao nhiêu ki-lô-mét?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

b) Các tuyến đường cao tốc Trans-Siberian, Trans-Canada, Highway 1 dài bao nhiêu ki-lô-mét?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Đường cao tốc nào dài nhất thế giới, tuyến đường đó dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- Pan-American được ghi nhận là đường cao tốc dài nhất thế giới.

- Tuyến đường dài khoảng 48 000 km.

b) Các tuyến đường cao tốc Trans-Siberian, Trans-Canada, Highway 1 dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- Tuyến đường cao tốc Trans-Siberian: 11 000 km.

- Tuyến đường cao tốc Trans-Canada: 8 000 km.

- Tuyến đường cao tốc Highway: 14 500 km.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả