
12 câu hỏi
|
Số |
3 |
4 |
7 |
12 |
9 |
16 |
19 |
20 |
|
Số La Mã |
III |
IV |
VII |
XII |
IX |
XVI |
XIX |
XX |
Ta thấy chữ số hàng đơn vị của số 121 là 1; vì 1 < 5 nên số 121 làm tròn xuống được số 120.
Ta thấy chữ số hàng đơn vị của số 125 là 5; vì 5 = 5 nên số 125 làm tròn lên được số 130.
Ta thấy chữ số hàng đơn vị của số 126 là 6; vì 6 > 5 nên số 126 làm tròn lên được số 130.
Ta thấy chữ số hàng chục của số 618 là 1; vì 1 < 5 nên số 618 làm tròn xuống được số 600.
Ta thấy chữ số hàng chục của số 650 là 5; vì 5 = 5 nên số 650 làm tròn lên được số 700.
Ta thấy chữ số hàng chục của số 689 là 8; vì 8 > 5 nên số 689 làm tròn lên được số 700.
a) Đọc các số sau:
5 084: Năm nghìn không trăm tám mươi tư.
9 606: Chín nghìn sáu trăm linh sáu.
1 251: Một nghìn hai trăm năm mươi mốt.
7 065: Bảy nghìn không trăm sáu mươi lăm.
4 004: Bốn nghìn không trăm linh bốn.
b) Viết các số sau:
|
Đọc số |
Viết số |
|
Một nghìn không trăm năm mươi tư |
1 054 |
|
Hai nghìn bảy trăm mười ba |
2 713 |
|
Chín nghìn tám trăm linh hai |
9 802 |
|
Ba nghìn bốn trăm hai mươi hai |
3 422 |
c) Viết các số 3 257, 8 166, 6 007, 8 030 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):
Mẫu: 1 811 = 1 000 + 800 + 10 + 1
3 257 = 3 000 + 200 + 50 + 7
8 166 = 8 000 + 100 + 60 + 6
6 007 = 6 000 + 7
8 030 = 8 000 + 30
d) Trong các số ở câu a, số 1 251 bé nhất, số 9 606 lớn nhất
Giải thích
d)
So sánh các số 5 084; 9 606; 1 251; 7 065; 4 004 đều là số có năm chữ số nên so sánh các số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng nghìn: 1 < 4 < 5 < 7 < 9
Vậy 1 251 < 4 004 < 5 084 < 7 065 < 9 606
Số lớn nhất là: 9 606
Số nhỏ nhất là: 1 251
III: ba Đ VIII: tám Đ
IV: ba S VII: tám S
XVI: mười bốn S XIX: hai mươi S
XIV: mười bốn Đ XX: hai mươi .....
Giải thích
IV: bốn
XVI: mười sáu
VII: bảy
XIX: mười chín
|
Số |
Làm tròn đến hàng chục |
|
3 405 |
Số 3 405 có chữ số hàng đơn vị là 5; do 5 = 5 nên số 3 405 làm tròn lên thành 3 410. |
|
1 261 |
Số 1 261 có chữ số hàng đơn vị là 1; do 1 < 5 nên số 1 261 làm tròn xuống thành 1 260. |
|
2 428 |
Số 2 428 có chữ số hàng đơn vị là 8; do 8 > 5 nên số 2 428 làm tròn lên thành 2 430. |
|
8 513 |
Số 8 513 có chữ số hàng đơn vị là 3; do 3 < 5 nên số 8 513 làm tròn xuống thành 8 510. |
|
7 057 |
Số 7 057 có chữ số hàng đơn vị là 7; do 7 > 5 nên số 7 057 làm tròn lên thành 7 060. |
|
Số |
Làm tròn đến hàng chục |
|
3 450 |
Số 3 450 có chữ số hàng chục là 5; do 5 = 5 nên số 3 450 làm tròn lên thành 3 500. |
|
1 612 |
Số 1 612 có chữ số hàng chục là 1; do 1 < 5 nên số 1 612 làm tròn xuống thành 1 600. |
|
2 468 |
Số 2 468 có chữ số hàng chục là 6; do 6 > 5 nên số 2 468 làm tròn lên thành 2 500. |
|
8 533 |
Số 8 533 có chữ số hàng chục là 3; do 3 < 5 nên số 8 533 làm tròn xuống thành 8 500. |
Số 1 198 có chữ số hàng chục là 9; do 9 > 5 nên số 1 198 làm tròn lên thành 1 200.
Số 250 có chữ số hàng chục là 5; do 5 = 5 nên số 250 làm tròn lên thành 300.
Số 328 có chữ số hàng chục là 2; do 2 < 5 nên số 328 làm tròn xuống thành 300.
Vậy chiều dài, chiều rộng và chiều cao xe buýt đó đến hàng trăm là:
Chiều dài: 1 200 cm; chiều rộng: 300 cm; chiều cao: 300 cm.
a,


Giải thích
a) Các số liên tiếp trên trục cách nhau 1 đơn vị.
b) Các số liên tiếp trên trục cách nhau 5 đơn vị.
a) Dùng que diêm để xếp thành các số La Mã từ 1 đến 10.
(HS tự thực hiện)
b) Thay đổi vị trí 1 que diêm trong phép tính sau để được phép tính đúng:

|
Số |
Làm tròn đến hàng chục |
Làm tròn đến hàng trăm |
|
717 |
Số 717 có chữ số hàng đơn vị là 7; do 7 > 5 nên số 717 làm tròn lên thành 720. |
Số 717 có chữ số hàng chục là 1; do 1 < 5 nên số 717 làm tròn xuống thành 700. |
|
7 082 |
Số 7 082 có chữ số hàng đơn vị là 2; do 2 < 5 nên số 7 082 làm tròn xuống thành 7 080. |
Số 7 082 có chữ số hàng chục là 8; do 8 > 5 nên số 7 082 làm tròn lên thành 7 100. |
|
6 388 |
Số 6 388 có chữ số hàng đơn vị là 8; do 8 > 5 nên số 6 388 làm tròn lên thành 6 390. |
Số 6 388 có chữ số hàng chục là 8; do 8 > 5 nên số 6 388 làm tròn lên thành 6 400. |
|
1 627 |
Số 1 627 có chữ số hàng đơn vị là 7; do 7 > 5 nên số 1 627 làm tròn lên thành 1 630. |
Số 1 627 có chữ số hàng chục là 2; do 2 < 5 nên số 1 627 làm tròn xuống thành 1 600. |
a)
- Khối lượng đường mà người dân mỗi nước nêu trên ăn trong một năm với đơn vị gam là:
Người In-đô-nê-xi-a: 5 kg 475 g = 5 × 1000 g + 475 g = 5 475 g
Người Ấn Độ: 1 kg 861 g = 1 × 1000 g + 861 g = 1 861 g
Người Ai Cập: 7 kg 300 g = 7 × 1000 g + 300 g = 7 300 g
Người Việt Nam: 9 kg 855 g = 9 × 1000 g + 855 g = 9 855 g
- So sánh lượng đường người dân các nước trên ăn:
1 861 < 5 475 < 7 300 < 9 855
Vậy người dân nước Ấn Độ ăn ít đường nhất.
b)
Khối lượng muối mà người dân mỗi nước nêu trên ăn trong một năm với đơn vị gam là:
- Người Mỹ: 1 kg 95 g = 1 × 1000 g + 95 g = 1 095 g
- Người Pháp: 2 kg 920 g = 2 × 1000 g + 920 g = 2 920 g
- Người Trung Quốc: 1 kg 825 g = 1 × 1000 g + 825 g = 1 825 g
- Người Ấn Độ: 4 kg 15 g = 4 × 1000 g + 15 g = 4 015 g
- Người Việt Nam: 5 kg 475 g = 5 × 1000 g + 475 g = 5 475 g
- So sánh lượng muối người dân các nước trên ăn:
1 095 < 1 825 < 2 920 < 4 015 < 5 475
Vậy người dân nước Mỹ ăn ít muối nhất.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















