Bài tập Toán lớp 3 Tuần 20. Làm quen với chữ số La Mã. Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 3 Tuần 20. Làm quen với chữ số La Mã. Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 365 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau bằng chữ số La Mã (theo mẫu):

Số

3

4

7

12

9

16

19

20

Số La Mã

III

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Số

3

4

7

12

9

16

19

20

Số La Mã

III

IV

VII

XII

IX

XVI

XIX

XX

2. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số 121, 125, 126 đến hàng chục (theo mẫu):

Mẫu: Làm tròn số 118 đến hàng chục.

Ta thấy chữ số hàng đơn vị của số 118 là 8; vì 8 > 5 nên số 118 làm tròn lên được số 120.

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Xem đáp án

Ta thấy chữ số hàng đơn vị của số 121 là 1; vì 1 < 5 nên số 121 làm tròn xuống được số 120.

Ta thấy chữ số hàng đơn vị của số 125 là 5; vì 5 = 5 nên số 125 làm tròn lên được số 130.

Ta thấy chữ số hàng đơn vị của số 126 là 6; vì 6 > 5 nên số 126 làm tròn lên được số 130.

3. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số 618, 650, 689 đến hàng trăm (theo mẫu):

Mẫu: Làm tròn số 537 đến hàng trăm.

Ta thấy chữ số hàng chục của số 537 là 3; vì 3 < 5 nên số 537 làm tròn xuống được số 500.

Xem đáp án

Ta thấy chữ số hàng chục của số 618 là 1; vì 1 < 5 nên số 618 làm tròn xuống được số 600.

Ta thấy chữ số hàng chục của số 650 là 5; vì 5 = 5 nên số 650 làm tròn lên được số 700.

Ta thấy chữ số hàng chục của số 689 là 8; vì 8 > 5 nên số 689 làm tròn lên được số 700.

4. Tự luận
1 điểm

a) Đọc các số sau:

5084: .............................................................................................................................

9606: .............................................................................................................................

1251: .............................................................................................................................

7065: .............................................................................................................................

4004: .............................................................................................................................

b) Viết các số sau:

Đọc số

Viết số

Một nghìn không trăm năm mươi tư

 

Hai nghìn bảy trăm mười ba

 

Chín nghìn tám trăm linh hai

 

Ba nghìn bốn trăm hai mươi hai

 

c) Viết các số 3 257, 8 166, 6 007, 8 030 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

Mẫu: 1 811 = 1 000 + 800 + 10 + 1

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

d) Trong các số ở câu a, số nào bé nhất, số nào lớn nhất?

.......................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Đọc các số sau:

5 084: Năm nghìn không trăm tám mươi tư.

9 606: Chín nghìn sáu trăm linh sáu.

1 251: Một nghìn hai trăm năm mươi mốt.

7 065: Bảy nghìn không trăm sáu mươi lăm.

4 004: Bốn nghìn không trăm linh bốn.

b) Viết các số sau:

Đọc số

Viết số

Một nghìn không trăm năm mươi tư

1 054

Hai nghìn bảy trăm mười ba

2 713

Chín nghìn tám trăm linh hai

9 802

Ba nghìn bốn trăm hai mươi hai

3 422

c) Viết các số 3 257, 8 166, 6 007, 8 030 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

Mẫu: 1 811 = 1 000 + 800 + 10 + 1

3 257 = 3 000 + 200 + 50 + 7

8 166 = 8 000 + 100 + 60 + 6

6 007 = 6 000 + 7

8 030 = 8 000 + 30

d) Trong các số ở câu a, số 1 251 bé nhất, số 9 606 lớn nhất

Giải thích

d)

So sánh các số 5 084; 9 606; 1 251; 7 065; 4 004 đều là số có năm chữ số nên so sánh các số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng nghìn: 1 < 4 < 5 < 7 < 9

Vậy 1 251 < 4 004 < 5 084 < 7 065 < 9 606

Số lớn nhất là: 9 606

Số nhỏ nhất là: 1 251

5. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô chỗ chấm:

III: ba                     .....                                             VIII: tám                .....

IV: ba                    .....                                             VII: tám                 .....

XVI: mười bốn      .....                                             XIX: hai mươi       .....

XIV: mười bốn      .....                                             XX: hai mươi        .....

Xem đáp án

III: ba                     Đ                                               VIII: tám                Đ

IV: ba                    S                                                VII: tám                 S

XVI: mười bốn      S                                                XIX: hai mươi       S

XIV: mười bốn      Đ                                               XX: hai mươi        .....

Giải thích

IV: bốn

XVI: mười sáu

VII: bảy

XIX: mười chín

6. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số 3 405, 1 261, 2 428, 8 513, 7 057 đến hàng chục:

Số

Làm tròn đến hàng chục

3 405

 

1 261

 

2 428

 

8 513

 

7 057

 

Xem đáp án

Số

Làm tròn đến hàng chục

3 405

Số 3 405 có chữ số hàng đơn vị là 5; do 5 = 5 nên số 3 405 làm tròn lên thành 3 410.

1 261

Số 1 261 có chữ số hàng đơn vị là 1; do 1 < 5 nên số 1 261 làm tròn xuống thành 1 260.

2 428

Số 2 428 có chữ số hàng đơn vị là 8; do 8 > 5 nên số 2 428 làm tròn lên thành 2 430.

8 513

Số 8 513 có chữ số hàng đơn vị là 3; do 3 < 5 nên số 8 513 làm tròn xuống thành 8 510.

7 057

Số 7 057 có chữ số hàng đơn vị là 7; do 7 > 5 nên số 7 057 làm tròn lên thành 7 060.

7. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số 3 450, 1 612, 2 468, 8 533, 7 070 đến hàng trăm:

Số

Làm tròn đến hàng chục

3 450

 

1 612

 

2 468

 

8 533

 

7 070

 

Xem đáp án

Số

Làm tròn đến hàng chục

3 450

Số 3 450 có chữ số hàng chục là 5; do 5 = 5 nên số 3 450 làm tròn lên thành 3 500.

1 612

Số 1 612 có chữ số hàng chục là 1; do 1 < 5 nên số 1 612 làm tròn xuống thành 1 600.

2 468

Số 2 468 có chữ số hàng chục là 6; do 6 > 5 nên số 2 468 làm tròn lên thành 2 500.

8 533

Số 8 533 có chữ số hàng chục là 3; do 3 < 5 nên số 8 533 làm tròn xuống thành 8 500.

8. Tự luận
1 điểm

Xe buýt 80 chỗ có chiều dài là 1 198 cm, chiều rộng là 250 cm, chiều cao là 328 cm. Em hãy làm tròn chiều dài, chiều rộng và chiều cao xe buýt đó đến hàng trăm.

Xe buýt 80 chỗ có chiều dài là 1 198 cm, chiều rộng là 250 cm, chiều cao là 328 cm (ảnh 1)

Xem đáp án

Số 1 198 có chữ số hàng chục là 9; do 9 > 5 nên số 1 198 làm tròn lên thành 1 200.

Số 250 có chữ số hàng chục là 5; do 5 = 5 nên số 250 làm tròn lên thành 300.

Số 328 có chữ số hàng chục là 2; do 2 < 5 nên số 328 làm tròn xuống thành 300.

Vậy chiều dài, chiều rộng và chiều cao xe buýt đó đến hàng trăm là:

Chiều dài: 1 200 cm; chiều rộng: 300 cm; chiều cao: 300 cm.

9. Tự luận
1 điểm

Số?Media VietJack

Xem đáp án

a, 

Số? (ảnh 1)b, Media VietJack

Giải thích

a) Các số liên tiếp trên trục cách nhau 1 đơn vị.

b) Các số liên tiếp trên trục cách nhau 5 đơn vị.

10. Tự luận
1 điểm

a) Dùng que diêm để xếp thành các số La Mã từ 1 đến 10.

b) Thay đổi vị trí 1 que diêm trong phép tính sau để được phép tính đúng:

Media VietJack

Xem đáp án

a) Dùng que diêm để xếp thành các số La Mã từ 1 đến 10.

(HS tự thực hiện)

b) Thay đổi vị trí 1 que diêm trong phép tính sau để được phép tính đúng:

Media VietJack

11. Tự luận
1 điểm

Một tỉnh có 717 cơ sở khám chữa bệnh, 7 082 giường bệnh, 6 388 người làm việc trong ngành y và 1 627 người làm việc trong ngành dược.

Em hãy làm tròn các số trên đến hàng chục, hàng trăm.

Một tỉnh có 717 cơ sở khám chữa bệnh, 7 082 giường bệnh, 6 388 người làm việc trong ngành y và 1 627 người làm việc trong ngành dược. (ảnh 1)

Xem đáp án

Số

Làm tròn đến hàng chục

Làm tròn đến hàng trăm

717

Số 717 có chữ số hàng đơn vị là 7; do 7 > 5 nên số 717 làm tròn lên thành 720.

Số 717 có chữ số hàng chục là 1; do 1 < 5 nên số 717 làm tròn xuống thành 700.

7 082

Số 7 082 có chữ số hàng đơn vị là 2; do 2 < 5 nên số 7 082 làm tròn xuống thành 7 080.

Số 7 082 có chữ số hàng chục là 8; do 8 > 5 nên số 7 082 làm tròn lên thành 7 100.

6 388

Số 6 388 có chữ số hàng đơn vị là 8; do 8 > 5 nên số 6 388 làm tròn lên thành 6 390.

Số 6 388 có chữ số hàng chục là 8; do 8 > 5 nên số 6 388 làm tròn lên thành 6 400.

1 627

Số 1 627 có chữ số hàng đơn vị là 7; do 7 > 5 nên số 1 627 làm tròn lên thành 1 630.

Số 1 627 có chữ số hàng chục là 2; do 2 < 5 nên số 1 627 làm tròn xuống thành 1 600.

12. Tự luận
1 điểm

a) Cách dùng đường:

Nếu một người ăn nhiều hơn 20 g đường mỗi ngày, tương ứng với 7 300 g mỗi năm thì người đó có nguy cơ cao bị mắc bệnh béo phì, loãng xương, nghẽn mạch máu não,...

Một năm, mỗi người In-đô-nê-xi-a ăn khoảng 5 kg 475 g đường, mỗi người Ấn Độ ăn khoảng 1 kg 861 g đường, mỗi người Ai Cập ăn khoảng 7 kg 300 g đường, mỗi người Việt Nam ăn khoảng 9 kg 855 g đường.

a) Cách dùng đường: (ảnh 1)

Em hãy viết khối lượng đường mà người dân mỗi nước nêu trên ăn trong một năm với đơn vị gam rồi cho biết người dân ở nước nào ăn ít đường nhất.

a) Cách dùng đường: (ảnh 2)

b) Cách dùng muối:

Nếu một người ăn nhiều hơn 5 g muối mỗi ngày, tương ứng với 1 825 g mỗi năm thì người đó có nguy cơ cao bị mắc bệnh cao huyết áp, đau tim, đột quỵ,...

a) Cách dùng đường: (ảnh 3)

Một năm, mỗi người Mỹ ăn khoảng 1 kg 95 g muối, mỗi người Pháp ăn khoảng 2 kg 920 g muối, mỗi người Trung Quốc ăn khoảng 1 kg 825 g muối, mỗi người Ấn Độ ăn khoảng 4 kg 15 g muối, mỗi người Việt Nam ăn khoảng 5 kg 475 g muối.

Em hãy viết khối lượng muối mà người dân mỗi nước nêu trên ăn trong một năm với đơn vị gam rồi cho biết người dân ở nước nào ăn ít muối nhất.

Xem đáp án

a)

- Khối lượng đường mà người dân mỗi nước nêu trên ăn trong một năm với đơn vị gam là:

Người In-đô-nê-xi-a: 5 kg 475 g = 5 × 1000 g + 475 g = 5 475 g

Người Ấn Độ: 1 kg 861 g = 1 × 1000 g + 861 g = 1 861 g

Người Ai Cập: 7 kg 300 g = 7 × 1000 g + 300 g = 7 300 g

Người Việt Nam: 9 kg 855 g = 9 × 1000 g + 855 g = 9 855 g

- So sánh lượng đường người dân các nước trên ăn:

1 861 < 5 475 < 7 300 < 9 855

Vậy người dân nước Ấn Độ ăn ít đường nhất.

b)

Khối lượng muối mà người dân mỗi nước nêu trên ăn trong một năm với đơn vị gam là:

- Người Mỹ: 1 kg 95 g = 1 × 1000 g + 95 g = 1 095 g

- Người Pháp: 2 kg 920 g = 2 × 1000 g + 920 g = 2 920 g

- Người Trung Quốc: 1 kg 825 g = 1 × 1000 g + 825 g = 1 825 g

- Người Ấn Độ: 4 kg 15 g = 4 × 1000 g + 15 g = 4 015 g

- Người Việt Nam: 5 kg 475 g = 5 × 1000 g + 475 g = 5 475 g

- So sánh lượng muối người dân các nước trên ăn:

1 095 < 1 825 < 2 920 < 4 015 < 5 475

Vậy người dân nước Mỹ ăn ít muối nhất.



Gợi ý cho bạn

Xem tất cả