Bài tập Toán 9 Bài 4 (có đáp án): Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
Đề thi

Bài tập Toán 9 Bài 4 (có đáp án): Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

A
Admin
ToánLớp 986 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường thẳng (d) song song với đường thẳng Δ;y=−3x và đi qua điểm M(1;3). Vẽ đồ thị của (d).

Xem đáp án

❶ Vì (d) song song với ∆ nên ta có phương trình: d:y=−3x+b

Vì M(1;3) thuộc (d) nên 3=−3.1+b⇔b=6.

Vậy phương trình đường thẳng d:y=−3x+6.

❷ Vẽ đồ thị của (d), ta lựa chọn hai điểm A(0;6),B(2;0) thuộc (d)

Nối A và B ta được đồ thị của (d)

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng Δ:y=−x+2. Lập phương trình đường thẳng (d) song song với đường thẳng Δ và

❶ Đi qua điểm M(1;−2).

❷ Chắn trên hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 8.

❸ Khoảng cách từ O đến (d) bằng 92

Xem đáp án

Đường thẳng (d) song song với đường thẳng Δ nên có phương trình d:y=−x+b

❶ Vì M(1;−2)∈d nên −2=−1.1+b⇔b=−1

Vậy phương trình đường thẳng d:y=−x−1

❷ Gọi A, B theo thứ tự là giao điểm của (d) với trục tọa độ Ox, Oy, ta được:

  • Với điểm A, x=0⇒y=0+b=b, do đó điểm A có tọa độ 0;b.
  • Với điểm B, y=0⇒0=−x+b⇒x=b, do đó điểm B có tọa độ b;0.

Diện tích ΔAOB được tính bởi công thức:

SΔAOB=12.OA.OB⇔8=12.b.b⇔8=b22⇔b2=16⇔b=±4

Khi đó:

  • Với b = 4, ta được đường thẳng d1:y=−x+4
  • Với b = -4 ta được đường thẳng d2:y=−x−4

Vậy tồn tại hai đường thẳng d1 và d2 thỏa mãn yêu cầu đề bài

❸ Gọi A, B theo thứ tự là giao điểm của (d) với các trục tọa độ Ox, Oy, ta được:

  • Với điểm A, x=0⇒y=0+b=b, do đó điểm A có tọa độ 0;b
  • Với điểm B, y=0⇒0=−x+b⇒x=b, do đó điểm B có tọa độ b;0

Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên đường thẳng (d).

Trong ΔOAB vuông tại O , ta có:

1OH2=1OA2+1OB2⇔OH=OA.OBOA2+OB2⇔92=b.−bb2+−b2=b2⇔b=18⇔b=±18

Khi đó:

  • Với b = 18, ta được đường thẳng d3 :y=−x+18 
  • Với b = -18, ta được đường thẳng d4: y=−x−18

Vậy tồn tại hai đường thẳng d3 và d4 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

3. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1 và d2biết:

❶ d1:x+y+1=0,d2:2x+2y+3=0

❷ d1:3x−y+1=0,d2:4x−y+1=0

❸ d1:x+2y+1=0,d2:x+4y+3=0

❹d1:2x+3y+1=0,d2:4x+6y+2=0

Trong trường hợp cắt nhau, hãy tìm tọa độ giao điểm.

Xem đáp án

❶ Ta có :

d1:y=−x−1

d2:y=−x−32

Suy ra d1||d2 vì a=a' và b≠b'.

❷ Ta có:

d1:y=3x+1

d2:y=4x+1

Suy ra d1 cắt d2 vì a≠a'

❸ Ta có:

d1:y=−12x−12

d2:y=−14x−34

Suy ra d1 cắt d2 vì a≠a'

❹  Ta có:

Suy ra d1 trùng d2 vì a=a' và b=b'

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d1:y=2x−1 và d2:y=−x+2

❶ Chứng tỏ rằng hai đường thẳng d1 cắt d2.

Xác định tọa độ giao điểm I của chúng và vẽ hai đường thẳng này trên cùng một hệ trục tọa độ.

❷ Lập phương trình đường thẳng đi qua I và song song với đường thẳng y=5x+7

Xem đáp án

❶ Nhận xét rằng:

  • Đường thẳng d1 có a1=2 và b1=−1
  • Đường thẳng d2 có a2=−1 và b2=2

Suy ra a1≠a2 và b1≠b2 => d1 và d2 cắt nhau tại điểm I.

Giả sử giao điểm của hai đường thẳng có tọa độ I(x0;y0), khi đó:

  • Vì I thuộc d1 nên y0=2x0−1(1)
  • Vì I thuộc d2 nên y0=−x0+2(2)

Từ (1) và (2) suy ra 2x0−1=−x0+2⇔x0=1⇒y0=1.

❷ Đường thẳng d' song song với đường thẳng y=5x+7, có phương trình d': y=5x+b với b≠7.

Vì I thuộc đường thẳng d' nên 1=5.1+b⇒b=−4

Vậy phương trình đường thẳng d': y=5x−4

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d1:y=kx+k và d2:y=k2−12kx+k2+12k với k≠0

❶ Chứng minh rằng khi k thay đổi d1 luôn đi qua một điêm cố định.

❷ Với mỗi giá trị của k≠0, hãy xác định giao điểm I của d1 và d2

Xem đáp án

❶ Giả sử d1 đi qua điểm cố định M(x0;y0), khi đó y0=kx0+k với mọi k.

k(x0+1)−y0=0∀k⇔x0+1=0y0=0⇔x0=−1y0=0

Vậy đường thẳng d1 luôn đi qua một điểm cố định M(−1;0).

❷ Giao điểm I có tọa độ 1−k21+k2;2k1+k2

6. Tự luận
1 điểm

Cho ba đường thẳng

d1:y=2x+3,d2:y=3x+2,d3:y=ax+a+3

Xác định a để ba đường thẳng trên đồng quy, rồi vẽ đồ thị của ba đường thẳng đó trên cùng một hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

Xác định giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là A(1;5)

Để ba đường thẳng đồng quy thì d3 đi qua A.

Thay tọa độ của A vào phương trình đường thẳng d3 ta được:

5=a.1+a+3=2a+3⇔a=1