21 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 4 : Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau có đáp án (Phần 2)
21 câu hỏi
Hai đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) và d': y = a'x + b'(a' ≠ 0) cắt nhau khi:
a≠a'
a≠a'b≠b'
a=a'b≠b'
a≠a'b=b'
Đáp án A
Cho hai đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) và d': y = a'x + b'(a' ≠ 0)
d cắt d' ⇔ a ≠ a'
Hai đường thẳng d: y = ax + b(a ≠ 0) và d': y = a'x + b'(a' ≠ 0) có a = a' và b ≠ b' . Khi đó:
d // d'
d ≡ d'
d cắt d'
d ⊥ d'
Đáp án A
Cho hai đường thẳng d: y = ax + b(a ≠ 0) và d': y = a'x + b'(a' ≠ 0)
Cho hai đường thẳng d: y = x + 3 và d': y = -2x . Khi đó:
d // d'
d ≡ d'
d cắt d'
d ⊥ d'
Đáp án C
Ta thấy d: y = x + 3 có a = 1 và d': y = -2x có a' = -2 ⇒ a ≠ a' (1 ≠ -2) nên d cắt d'
Cho hai đồ thị của hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: y = (m + 2)x - m và d': y = -2x - 2m + 1. Với giá trị nào của m thì d cắt d' ?
m ≠ -2
m ≠ -4
m ≠ -2; m ≠ -4
m ≠ 2; m ≠ 4
Đáp án C
• Ta thấy d: y = (m + 2)x - m có a = m + 2 và d': y = -2x - 2m + 1 có a' = -2
• Để y = (m + 2)x - m là hàm số bậc nhất thì m + 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ -2
• Để d cắt d' ⇔ a ≠ a' ⇔ m + 2 ≠ -2 ⇔ m ≠ -4
Vậy m ≠ -2; m ≠ -4
Cho hai đồ thị của hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: y = (m + 2)x - m và d': y = -2x - 2m + 1. Với giá trị nào của m thì d // d' ?
m = -2
m = -4
m = 2
m ≠ 2; m ≠ -4
Đáp án B
• Ta thấy d: y = (m + 2)x - m có a = m + 2; b = -m và d': y = -2x - 2m + 1 có
• Để y = (m + 2)x - m là hàm số bậc nhất thì m + 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ -2
• Để d // d' ⇔ a = a'; b ≠ b'
a = a' ⇔ m + 2 = -2 ⇔ m = -4
b ≠ b' ⇔ -m ≠ -2m + 1 ⇔ m ≠ 1
Vì m = -4 thỏa mãn m ≠ -2; m ≠ 1 nên giá trị m cần tìm là m = -4
Vậy m = -4
Cho hàm số y = (2m + 1) x + n . Biết rằng đồ thị hàm số trùng với đường thẳng y = 3x - 2. Tính m + n?
-1
0
1
2
Đáp án A
Để đồ thị hàm số y = (2m + 1)x + n trùng với đường thẳng y = 3x - 2 thì:
Cho hàm số bậc nhất y = (2m + 1)x + 3.Tìm m để đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = x + 1 tại điểm có tung độ bằng 2?
m = 1
m = 0
m = -1
m = 2
Đáp án C
Điều kiện để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất là: 2m + 1 ≠ 0 ⇔ m ≠ -12
* Ta tìm tọa độ điểm A thuộc đường thẳng y= x + 1 có tung độ bằng 2:
⇒ 2 = x + 1 ⇔ x = 1 ⇒ A(1; 2)
* vì đồ thị hàm số y = (2m + 1)x + 3 cắt đường thẳng y = x + 1 tại điểm có tung độ bằng 2 nên đồ thị hàm số y = (2m + 1)x + 3 đi qua A(1;2).
⇒ 2 = (2m + 1).1 + 3 ⇔ 2 = 2m + 4
⇔ -2m = 2 ⇔ m = -1 (tm)
Cho ba đường thẳng d1: y = 2x +1; d2: y = x – 1 và d3: y = (m + 1)x – 2. Tìm m để ba đường thẳng đã cho đồng quy.
m = -1
m=12
m=-12
m=-14
Đáp án C
Hoành độ giao điểm của d1 và d2 là nghiệm phương trình:
2x + 1 = x -1 nên x = -2
Với x = -2 thì y = 2. (-2) + 1 = -3
Vậy 2 đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại A(-2; -3).
Để ba đường thẳng đã cho đồng quy thì điểm A(-2; -3) thuộc đồ thị hàm số y = (m + 1)x – 2
Suy ra: -3 = (m + 1).(-2) - 2
Cho đồ thị hàm số y = (m -2)x + 8. Tìm m biết rằng đồ thị hàm số cắt trục hoành tại tại điểm có hoành độ là 2?
m = -2
m = 2
m = 1
m = -1
Đáp án A
Vì đồ thị hàm số cắt trục hoành tại tại điểm có hoành độ là 2 nên điểm A(2; 0) thuộc đồ thị hàm số đã cho.
Thay x = 2; y = 0 ta được: 0 = (m -2).2 + 8
⇔ 0 = 2m - 4 + 8 ⇔ 0 = 2m + 4 ⇔ m = -2
Cho hai hàm số y = 3x + k và y = (m -2)x + (2k + 3). Biết rằng đồ thị hai hàm số đã cho trùng nhau. Tính m + k ?
1
-2
3
2
Đáp án D
Vì đồ thị hai hàm số đã cho trùng nhau nên:
Viết phương trình đường thẳng d biết d song song với đường thẳng y = −5x – 3 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 5
y=15x−25
y = 5x + 25
y = −5x + 25
y = −5x – 25
Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0)
Vì d song song với đường thẳng y = −5x − 3 nên a = −5; b ≠ −3 ⇒d: y = −5x + b
Giao điểm của đường thẳng d với trục hoành có tọa độ (5; 0)
Thay x = 5; y = 0 vào phương trình đường thẳng d: y = −5x + b ta được
−5. 5 + b = 0 ⇒ b = 25 (TM) ⇒ y = −5x + 25
Vậy d: y = −5x + 25
Đáp án cần chọn là: C
Viết phương trình đường thẳng d biết d đi qua hai điểm A (1; 2); B (−2; 0)
y=−23x−43
y=−23x+43
y=23x−43
y=23x+43
Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0)
Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng d ta được a + b = 2⇒ b =2 – a
Thay tọa độ điểm B vào phương trình đường thẳng d ta được −2a + b = 0 ⇒ b = 2a
Suy ra 2a = 2 – a ⇔a=23⇒b=2.23=43⇒y=23x+43 (TM)
Vậy d:y=23x+43
Đáp án cần chọn là: D
Viết phương trình đường thẳng d biết d đi qua hai điểm A (3; 3); B (−1; 4)
y=14x−154
y=−14x+154
y=−14x−154
y=14x+154
Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0)
Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng d ta được 3a + b = 3 ⇒ b =3 – 3a
Thay tọa độ điểm B vào phương trình đường thẳng d ta được −1.a + b = 4 ⇒ b = 4 + a
Suy ra 3 − 3a = 4 + a ⇔ 4a = −1⇔a=−14⇒b=4 + a = 4 + -14
⇒b=154⇒y=−14x+154
Vậy d:y=−14x+154
Đáp án cần chọn là: B
Tìm điểm cố định mà đường thẳng d: y = 3mx – (m + 3) đi qua với mọi m.
M13;3
M13;-3
M−13;−3
M−13;3
Gọi M (x; y) là điểm cố định cần tìm khi đó
3mx – (m + 3) = y đúng với mọi m
3mx – m – 3 – y = 0 đúng với mọi m
m (3x – 1) + −3 – y = 0 đúng với mọi m
⇔3x−1=0−3−y=0⇔x=13y=−3⇒M13;−3
Vậy điểm M13;−3 là điểm cố định cần tìm.
Đáp án cần chọn là: B
Tìm điểm cố định mà đường thẳng d: y = (5 – 2m)x + m + 1 đi qua với mọi m
M72;12
M (1; 7)
M−12;72
M12;72
Gọi M (x; y) là điểm cố định cần tìm, khi đó
(5 – 2m)x + m + 1 = y đúng với mọi m
−2mx + m + 1 + 5x – y = 0 đúng với mọi m
m (−2x + 1) + 1 – y + 5x = 0 đúng với mọi m
⇔−2x+1=01−y+5x=0⇔x=121−y+5.12=0⇔x=12y=72⇒M12;72
Vậy điểm M12;72 là điểm cố định cần tìm
Đáp án cần chọn là: D
Cho đường thẳng d: y = (m2 – 2m + 2)x + 4. Tìm m để d cắt Ox tại A và cắt Oy tại B sao cho diện tích tam giác OAB lớn nhất.
m = 1
m = 0
m = −1
m = 2
d ∩ Oy = BxB = 0⇒ yB = 4 ⇔ B 0; 4 ⇒OB = 4 = 4d ∩ Ox = AyA = 0⇔ m2 – 2m + 2xA + 4 = 0 xA =xA=−4m2−2m+2⇒A−4m2−2m+2;0⇒OA−4m2−2m+2
\SΔAOB=12OA.OB=12.4.−4m2−2m+2=8m−12+1
Ta có m – 12+ 1≥ 1 ∀m
Do đó SΔAOB=8m−12+1≤81=8
Dấu “=” xảy ra khi m – 1 = 0 ⇔ m = 1
Hay tam giác OAB có diện tích lớn nhất là 8 khi m = 1
Đáp án cần chọn là: A
Điểm cố định mà đường thẳng d: y=k+13−1x+k+3(k≥0) luôn đi qua là:
M1−3;3−1
M3;3
M3;3−1
Cả A, B, C đều sai
Gọi M (x0; y0) là điểm cố định mà d luôn đi qua.
M (x0; y0) ∈d ∀ k
⇔y0=k+13−1x0+k+3∀k⇔kx0+x0+3k−k−3+3−3y0+y0=0∀k⇔kx0+3−1+x0+3−3+1−3y0=0 ∀k⇔x0+3−1=0x0+1−3y0+3−3=0⇔x0=1−31−3+1−3y0+3−3=0⇔x0=1−31−3y0+4−23=0⇔x0=1−31−3y0+1−32=0⇔x0=1−3y0=−1+3⇒M1−3;3−1
là điểm cố định mà d luôn đi qua
Đáp án cần chọn là: A
Cho đường thẳng d:y=2m+1x−1. Tìm m để đường thẳng d cắt hai trục tọa độ tạo thành tam giác có diện tích bằng 12
m = 0
m = 1
m = −1
Cả A và C đều đúng
d ∩Oy = B ⇒ xB = 0 ⇒ yB = −1 ⇒ B 0; −1 ⇒OB = −1 = 1d ∩ Ox = A ⇒ yA =0⇔ 2m + 1.xA – 1 = 0 ⇔xA=12m+1m≠−12
⇒A12m+1;0⇒OA=12m+1
SΔAOB=12OA.OB=12.1.12m+1=12⇔|2m+1|=1⇔m=0m=−1
Đáp án cần chọn là: D
Biết đường thẳng d: y = mx + 4 cắt Ox tại A và cắt Oy tại B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 6. Khi đó giá trị của m là:
m=±43
m<43
m>43
m=43
d ∩Oy = B⇒ xB = 0 ⇒ yB = 4⇒ B 0; 4 ⇒ OB = 4 = 4d ∩ Ox = A ⇒ yA = 0⇒ mxA + 4 = 0 ⇔ xA=−4mm≠0
⇒A−4m;0⇒OA=4m
SΔAOB=12OA.OB=12.4.4m=6⇔|m|=43⇔m=±43
Đáp án cần chọn là: A
Cho đường thẳng d: y = (k – 2)x – 1. Tìm k để d cắt 2 trục tọa độ tạo thành tam giác có diện tích bằng 1
k=52
k=32
k = 1
Cả A và B đều đúng
d ∩ Oy = B⇒ xB = 0⇒ yB = −1 ⇒ B 0; −1 ⇒OB = −1 = 1d∩ Ox = A⇒ yA = 0 ⇔ k – 2xA − 1 = 0 ⇔xA=1k−2k≠2
⇒A1k−2;0⇒OA=1k−2
SΔAOB=12OA.OB=1⇔12.1.1k−2=1⇔|k−2|=12⇔k=52k=32(tmdk)
Đáp án cần chọn là: D
Cho đường thẳng d: y = mx + m – 1. Tìm m để d cắt Ox tại A và cắt Oy tại B sao cho tam giác AOB vuông cân.
m < 1
m = 1
m > 1
m = 1 hoặc m = −1
d ∩ Oy = B⇒ xB = 0⇒ yB = m −1 ⇒ B 0; m −1 ⇒ OB = m −1 d ∩ Ox = A ⇒ yA = 0 ⇒mxA + m − 1 = 0 ⇔xA=1−mmm≠0
⇒A1−mm;0⇒OA=1−mm
Tam giác OAB vuông cân tại O
OA = OB⇔m-1=1−mm⇔m−1=1−mmm−1=m−1m⇔m2=1m−11−1m=0
⇔m=±1m−12m=0⇔m=±1
Đáp án cần chọn là: D








