Bài tập Toán 7: Tính chất đường trung trực
29 câu hỏi
Cho hai điểm A, B nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng MN. Chứng minh ∆MAB =∆NAB
Tam giác ABC vuông tại A có C^ = 30°. Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AC. Tính số đo góc BDA^
Tam giác ABC có điểm A thuộc đường trung trực của BC.
Biết B^ = 40°. Tính số đo của các góc trong tam giác ABC
Tam giác DEF có DE < DF. Gọi d là đường trung trực của EF. M là giao điểm của d với DF.
a) Chứng minh DM + ME = DF.
b) Lấy bất kì điểm P nằm trên đường thẳng d (P khác M). Chứng minh DP + PE > DF.
c) So sánh chu vi của hai tam giác DEM và DEP.
Cho hai điểm A, B nằm cùng phía với đường thẳng d. Xác định vị trí điểm M trên đường thẳng d sao cho M cách đều hai điểm A và B.
Tam giác ABC có B^−C^= 30°. Đường trung trực của BC cắt AC ở K.
a) Chứng minh KBC ^= KCB^.
b) Tính số đo góc ABK^.
c) Biết AB = 3 cm, AC = 5 cm. Tính chu vi tam giác ABK.
Cho tam giác ABC. Các đường trung trực của AB và AC cắt BC tại M và N.
a) Biết B^= 30°, C^= 45°. Tính số đo góc BAC^ và MAN^.
b) Chứng minh MAN^= 2BAC^- 180°.
Cho tam giác ABC cân có A^ > 90°. Các đường trung trực của AB và AC cắt cạnh BC theo thứ tự ở D và E và hai trung trực cắt nhau ở F. Biết A^= 110°. Tính số đo góc DAE^, DFE^.
Cho góc vuông xOy. Trên các tia Ox, Oy lấy hai điểm A và B (không trùng với O). Đường trưng trực của các đoạn thẳng OA và OB cắt nhau ở M. Chứng minh:
a) A, M, B thẳng hàng.
b) M là trung điểm của AB.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Đường trung trực của đoạn thẳng AC cắt AC AC tại H, cắt BC tại D. Nối A và D.
a) So sánh số đo góc DAB^ và DBA^.
b) Chứng minh D là trung điểm của BC.
Cho đoạn thẳng AB = 5 cm. Vẽ đường tròn tâm A bán kính 4 cm và đường tròn tâm B bán kính 3 cm. Hai đường tròn này cắt nhau tại D, E. Chứng minh:
a) Điểm A thuộc đường trung trực của DE;
b) AB là đường trung trực của DE;
c) ADB^= 90°.
Cho tam giác DEF có DE = DF. Lấy điểm K nằm trong tam giác sao cho KE = KF. Kẻ KP vuông góc với DE (P thuộc DE), KQ vuông góc với DF (Q thuộc DF). Chứng minh:
a) K thuộc đường trung trực của EF và PQ;
b) DK là đường trung trực của EF và PQ. Từ đó suy ra PQ//EF.
Cho góc xOy khác góc bẹt Oz là tia phân giác của góc xOy. Gọi M là một điểm bất kì thuộc tia Oz. Qua M vẽ đường thẳng a vuông góc với Ox tại A, cắt Oy tại C và vẽ đường thẳng b vuông góc với Oy tại B, cắt Ox tại D. Chứng minh:
a) Điểm O thuộc đường trung trực của AB;
b) OM là đường trung trực của AB; Điểm M thuộc đường trung trực của CD.
Hai điểm A, B cùng nằm trên nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d. Tìm vị trí điểm C trên đường thẳng d sao cho giá trị của tổng CA + CB là nhỏ nhất.
Cho góc xOy^= 35°. Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B. Gọi C là điểm đối xứng với A qua Oy.
a) Chứng minh ∆OAB = ∆OCB.
b) Tính số đo góc AOC^
Cho tam giác ABC vuông tại A có góc C^= 60°. Lấy điểm D đối xứng với điểm C qua AB.
a) Chứng minh tam giác BCD là tam giác đều.
b) Biết BC = 23. Tính độ dài các cạnh AB, AC.
Cho tam giác ABC, đường phân giác AD. Trên tia AC lấy điểm E sao cho AE = AB. Chứng minh:
a) DB = DE;
b) AD là đường trung trực của BE.
Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của BC. ME vuông góc với AB, MF vuông góc với AC. Chứng minh:
a) AM là trung trực của của BC;
b) ME = MF và AM là trung trực của EF;
c) EF// BC.
Cho tam giác ABC có AB < AC. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD = AB. Hai đường trung trực của BD và AC cắt nhau tại E. Chứng minh:
a) ∆BE = ∆CDE;
b) Điểm E cách đều hai cạnh AB và AC.
Cho tam giác ABC cân tại A ( A^< 90°). Đường trung trực của cạnh AC cắt tia CB tại điểm D. Trên tia đối của tia AD lấy điểm E sao cho AE = BD. Chứng minh.:
a) Chứng minh ADC cân;
b) Chứng minh DAC^=ABC^;
c) Chứng minh AD = CE;
d) Lấy F là trung điểm của DE. Chứng minh CF là đường trung trực của DE.
Cho tam giác ABC nhọn, đường cao AH. Lấy các điểm P và Q lần lượt đối xứng với H qua AB; AC.
a) Chứng minh AP = AQ.
b) Cho BAC^= 60°. Tính số đo góc PAQ^
c) Gọi I , K lần lượt là giao điểm của PQ với AB, AC. Chứng minh API^=AHI^ và AHK^=AQK^.
d) Chứng minh HA là tia phân giác của IHK^.
Cho xOy^ = 90°. Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B. Kẻ đường trung trực HM của đoạn thẳng OA (H thuộc OA, M thuộc AB). Chứng minh M thuộc đường trung trực của OB.
Cho tam giác ABC cố định, đường phân giác AI (I thuộc BC). Trên đoạn thẳng IC lấy điểm H. Từ H kẻ đường thẳng song song với AI, cắt AB kéo dài tại E và cắt AC tại F. Chứng minh:
a) Đường trung trực của EF luôn đi qua đỉnh A của tam giác ABC;
b) Khi H di động trên đoạn thẳng ỈC thì đường trung trực của đoạn thẳng EF luôn cố định.
Cho tam giác ABC có AB < AC. Xác định điểm D trên AC sao cho DA + DB = AC.
Cho góc xAy, B và C là hai điểm lần lượt thuộc hai tia Ax và Ay. Tìm một điểm M cách đều hai cạnh của góc và cách đều hai điểm B và C.
Cho bốn điểm A, B, C, D tạo thành hình có AB / / CD và BC//AD như hình vẽ. Giao điểm của AC và BD là O. Từ O vẽ vuông góc với AC cắt cạnh BC, AD lần lượt tại M, N. Chứng minh AC là trung trực của MN và AM = MC = CN = NA
Cho tam giác ABC có AB = 10 cm, AC = 13 cm, Trên tia đối tia AC lấy điểm E sao cho AE = AB. Qua A kẻ đường thẳng d vuông góc với BE. M là điểm bất kì trên đường thẳng d.
a) Chứng minh MB + MC ≥ EC.
b) Tìm vị trí điểm M trên đường thẳng d sao cho MB + MC đạt giá trị nhỏ nhất và cho biết giá trị đó là bao nhiêu.
Cho tam giác ABC. Tìm điểm E thuộc đường phân giác của góc ngoài tại đỉnh A sao cho tam giác EBC có chu vì nhỏ nhất.
Cho điểm A nằm trong góc nhọn xOy.
a) Tìm hai điểm M, N thuộc Ox và Oy sao cho AM + AN là nhỏ nhất.
b) Tìm hai điểm B, C thuộc Ox và Oy sao cho tam giác ABC có chu vi nhỏ nhất




