Bài tập toán 6 : Tính chất của phép nhân
28 câu hỏi
Thay một thừa số bằng tổng để tính:
a) -53.21
b) 45.(-12)
c) 102.(-25)
d) -63.41
a)
b)
c)
d)
Tính
a)
b)
c)
a)
b)
c)
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
a) với 0
b) với
c) với 0
d) với
Cho a là một số nguyên âm, hỏi b là số nguyên âm hay dương nếu biết:
a) a.b là một số nguyên dương?
b) a.b là một số nguyên âm?
c) a.b là một số 0?
a) b là một số nguyên âm (Vì a âm mà a.b dương)
b) b là một số nguyên dương (Vì a âm mà a.b âm)
c) b là một số 0 (Vì a âm mà a.b=0)
Cho 25 số nguyên dương trong đó tích của 3 số bất kỳ là một số dương. Chứng tỏ rằng tất cả 25 số đó đều là số nguyên dương.
Trong 25 số đã cho không thể có só 0 vì nếu trái lại thì tích của ba số bất kỳ trong các số đã cho bằng 0, trái với đề bài.
Trong 25 số đã cho không thể có nhiều hơi hai số nguyên âm, vì nếu tráilại thì tích ba số bất kỳ trong đó là số âm cũng tráivới đề bài.
Vậy phải có ít nhất 23 số nguyên dương. Giả sử các số đó là
Như vậy mà tích
Từ đó suy ra tất cả 25 số đã cho đều là số nguyên dương.
Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng:
Tính giá trị của biểu thức:
a) với x = 7
b) với x = 8
c) với x = 10
Tìm các số nguyên x, y biết (x-1)(y+2) = 7
Vậy
Tìm các số nguyên x, y biết x.(y-3) = -12
Ta có bảng sau
Tìm các số nguyên x, y biết (x - 3) (y - 3) = 9
Vậy
Tìm các chữ số x. y biết
Viết các tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên
a)
b)
Biến đổi vế trái thành vế phải :
a)
b)
Tính bằng cách hợp lý:
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Tính bằng cách hợp lý:
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Thay một thừa số bằng tổng để tính:
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
a) với 0
b) với 0
a)
b)
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
a) với
b) với
a)
b)
Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Tìm x, y thuộc Z biết:
a)
b)
c)
a)
Vậy hoặc
b)
Vậy x = 3 hoặc x = -7
c)
Vậy x = 2
Tìm x, y thuộc Z biết:
a)
b)
c)
a) (2x + 1)(3y − 2) = −55.
Vì x, y ∈ ℤ suy ra (2x + 1) và (3y − 2) ∈ Ư(−55).
Mà Ư(−55) = {1; −1; 5; −5; 11; −11; 55; −55}.
Khi đó ta có bảng sau:
2x + 1 | 1 | –1 | 5 | –5 | 11 | –11 | 55 | –55 |
3y – 2 | –55 | 55 | –11 | 11 | –5 | 5 | –1 | 1 |
x | 0 | –1 | 2 | –3 | 5 | –6 | 27 | –28 |
y | Loại | 19 | –3 | Loại | –1 | Loại | Loại | 1 |
Vậy (x; y) ∈ {(–1; 19); (2; –3); (5; –1); (–28; 1)}.
b) (x − 3)(2y + 1) = 7.
Vì x ∈ ℤ nên (x – 3) ∈ ℤ, do đó (x – 3) ∈ Ư(7).
Mà Ư(7) = {1; –1; 7; –7}.
Ta có bảng sau:
x – 3 | 1 | –1 | 7 | –7 |
2y + 1 | 7 | –7 | 1 | –1 |
x | 4 | 2 | 10 | –4 |
y | 3 | –4 | 0 | –1 |
Vậy (x; y) ∈ {(4; 3); (2; –4); (10; 0); (–4; –1).
c) y(y4 + 12) = −5.
Vì y∈ ℤ nên (y4 + 12) ∈ ℤ.
Suy ra (y4 + 12) ∈ Ư(−5) = {1; −1; 5; −5}.
Vì y4 ≥ 0 ⇒ y4 + 12 ≥ 12 ⇒ không có giá trị của y thỏa mãn ycbt.
Tìm x, y biết:
a)
b)
Tinh giá trị của biểu thức:
a) với x = 4
b) với x = 2; y = -5
a) Thay x = 4 vào biểu thức ta được
b) Thay x = 2, y = -5 vào biểu thức ta được
Tinh giá trị của biểu thức:
a) với
b) với
a) Thay vào biểu thức ta được
b) Thay vào biểu thức ta được
Cho , hãy tìm A biết:
Tồn tại hay không các số nguyên a, b, c, d sao cho :
abcd – a = 1357 ;
abcd – b = 357 ;
abcd – c = 57 ;
abcd – d = 7.
Nếu 1 trong a,b,c,d chẵn thì 1 trong 4 đẳng thức sai (kết quả ra chẵn do 1 số chẵn nhân 1 tích thì chẵn) =>a,b,c,d không tồn tại (do a,b,c,d phải thoả cả 4 đẳng thức)
Nếu a,b,c,d đều lẻ thì 1số lẻ nhân cho 1 số chẵn (tích 3 số lẻ trừ 1 thì chẵn) thì là một số chẵn=>a,b,c,d không tồn tại
Vậy không tồn tại các số nguyên a,b,c,d để thoả yêu cầu đề bài
Biến đổi vế trái thành vế phải:
a)
b)
c)
Cho 16 số nguyên. Tích của 3 số bât kì luôn là một số âm. Chứng minh tích của 16 số là một số dương.
Tích của ba số bất kì là một số âm nên trong ba số đó có ít nhất 1 số âm.
Ta tách riêng số âm đó ra, còn lại 15 số.
Ta chia 15 số này thành 5 nhóm, mỗi nhóm 3 số.
Tích 3 số trong mỗi nhóm đó đều là một số âm.
Vậy tích của 5 nhóm với một số âm để tách riêng ra là tích của 6 số âm, do đó tích của chúng là một số dương.



