Bài tập toán 6 : Tính chất của phép nhân
Đề thi

Bài tập toán 6 : Tính chất của phép nhân

A
Admin
ToánLớp 676 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thay một thừa số bằng tổng để tính:

a) -53.21

b) 45.(-12)

c) 102.(-25)

d) -63.41

Xem đáp án

a) 53.21=53.(20+1)=53.20+(53).1=1060+53=1103

b) 45.(12)=45.102=45.1045.2=45090=540.

c) 102.(25)=100+2.25=100.25+2.25=250050=2550

d) 63.41=63.40+1=63.40+63.1=252063=2583

2. Tự luận
1 điểm

Tính

a) (13535).(37)+37(4159)

b) 65(8717)87(1765)

c) 3(2)(8).(7)(2).(5)

Xem đáp án

a) (13535).(37)+37(4159)=100.37+37100=37100100=37200=7400.

b) 65(8717)87(1765)=65.87+65.1787.17+87.65=87.6565.87+176587=0+17.22=374.

c) 3(2)(8).(7)(2).(5)=6+8.7+2=2.7+2=12

3. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính hãy so sánh:

a) 33.(5).8 với 0

b) 6.(35).(27) với 5.35

c) 7.(24).9 với 0

d) 55.(5).(99).0 với 9.(11).(13).86

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Cho a là một số nguyên âm, hỏi b là số nguyên âm hay dương nếu biết:

a) a.b là một số nguyên dương?

b) a.b là một số nguyên âm?

c) a.b là một số 0?

Xem đáp án

a) b là một số nguyên âm (Vì a âm mà a.b dương)

b) b là một số nguyên dương (Vì a âm mà a.b âm)

c) b là một số 0 (Vì a âm mà a.b=0)

5. Tự luận
1 điểm

Cho 25 số nguyên dương trong đó tích của 3 số bất kỳ là một số dương. Chứng tỏ rằng tất cả 25 số đó đều là số nguyên dương.

Xem đáp án

Trong 25 số đã cho không thể có só 0 vì nếu trái lại thì tích của ba số bất kỳ trong các số đã cho bằng 0, trái với đề bài.

Trong 25 số đã cho không thể có nhiều hơi hai số nguyên âm, vì nếu tráilại thì tích ba số bất kỳ trong đó là số âm cũng tráivới đề bài.

Vậy phải có ít nhất 23 số nguyên dương. Giả sử các số đó là a1a2a3...a24a25

Như vậy a240;a250 mà tích a24.a25.a1>0 

Từ đó suy ra tất cả 25 số đã cho đều là số nguyên dương.

6. Tự luận
1 điểm

Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng:

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) x5.x+12 với x = 7

b) 55.25.x với x = 8

c) 1.2.3.45.x với x = 10

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x, y biết (x-1)(y+2) = 7

Xem đáp án

x1y+2=7x1=±1y+2=±7x1=±7y+2=±1

TH1: x1=1y+2=7x=1+1y=72x=2y=5

TH2: x1=1y+2=7x=1+1y=72x=0y=9

TH3: x1=7y+2=1x=7+1y=12x=8y=1

TH4: x1=7y+2=1x=7+1y=12x=6y=3

Vậy x;y2;5;0;9;8;1;6;3

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x, y biết x.(y-3) = -12

Xem đáp án

x.y3=12

Ta có bảng sau

10. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x, y biết (x - 3) (y - 3) = 9

Xem đáp án

x3y3=9x3=±3y3=±3x3=±1y3=±9x3=±9y3=±1

TH1: x3=3y3=3x=3+3y=3+3x=6y=6

TH2: x3=3y3=3x=3+3y=3+3x=0y=0

TH3: x3=9y3=1x=9+3y=1+3x=12y=4

TH4: x3=9y3=1x=9+3y=1+3x=6y=2

TH5: x3=1y3=9x=1+3y=9+3x=4y=12

TH6: x3=1y3=9x=1+3y=9+3x=2y=6

Vậy x;y2;6;6;6;0;0;12;4;6;2;4;12

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các chữ số x. y biết xx¯+yy¯.xy=1980.

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Viết các tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên 

a) 8.33.+125

b) 27.23.7.+49

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Biến đổi vế trái thành vế phải :

a) a(b+c)b(ac)=(a+b).c;

b) (a+b)(ab)=a2b2.

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý: 

a) (4).13.(250)

b) (37).84+37.(16)

c) 25.(5).4.(20)

d) (48).72+36.(304)

Xem đáp án

a) (4).13.(250)=(4).(250).13=1000.13=13000

b) (37).84+37.(16)=(37).84+(37).16=(37).(84+16)=(37).100=3700

c) 25.(5).4.(20)=25.4.(5).(20)=100.100=10000

d) (48).72+36.(304)=(48).2.36+36.(304)=(96).3+36.(304)

15. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý:

a) (125).(5).8.(2)

b) (127).(1582)582.127

c) (4313).(3)+27.(1416)

d) 125.(61).(2)3.(1)2n  (n*)

Xem đáp án

a) (125).(5).8.(2)=(125).8.(5).(2)=1000.10=10000

b) (127).(1582)582.127=(127).(581)582.127=127.581582.127=127(581582)=127.(1)=127

c) (4313).(3)+27.(1416)=30.(3)+27.(30)=(30).3+27.(30)=(30).(3+27)=(30).30=90

d) 125.(61).(2)3.(1)2n=125.(62).(8).1=125.(8).(62)=1000.(62)=62000

16. Tự luận
1 điểm

Thay một thừa số bằng tổng để tính: 

a) (25).11

b) 31.(99)

c) (8).130

d) 25.(14)

Xem đáp án

a) (25).11=(25).(10+1)=25.10+(25).1=250+(25)=275

b) 31.(99)=31.(100+1)=31.(100)+31.1=3100+31=3069

c) (8).130=(8).(125+5)=(8).125+(8).5=1000+(40)=1040

d) 25.(14)=25.(10)+(4)=25.(10)+25.(4)=250+(100)=350

17. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính hãy so sánh: 

a) (225).(336) với 0

b) (112).2.(26).(321) với 0

Xem đáp án

a) (225).(336)>0

b) (112).2.(26).(321)<0

18. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính hãy so sánh:

a) (2)3.125.32.(76) với (2)3.125.32.(76)

b) (1).(2).(3)...(20) với (3).(4).(5)...(23)

Xem đáp án

a) -23.125.32.(76)>012.74.-34.(395)<0(2)3.125.32.(76)>12.74.(3)4.(395)

b) (1).(2).(3)...(20)>0(3).(4).(5)...(23)<0(1).(2).(3)...(20)>(3).(4).(5)...(23)

19. Tự luận
1 điểm

Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:

a) 5.5.5.5.5

b) (3).(3).(3).3.3

c) 2.2.2.(5).(5).(5)

d) (8).(5)3.64

Xem đáp án

a) 5.5.5.5.5=55

b) (3).(3).(3).3.3=(3).(3).(3).(3).(3)=(3)5

c) 2.2.2.(5).(5).(5)=2.(5).2.(5).2.(5)=(10).(10).(10)=(10)3

d) (8).(5)3.64=(2)3.(5)3.43=(2).(5).43=403

20. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y thuộc Z biết:

a) x(x+6)=0

b) (x3).(y+7)=0

c) (x2)(x2+2)=0

Xem đáp án

a) x(x+6)=0x=0x+6=0x=0x=6

Vậy x=0 hoặc x=-6

b) (x3).(y+7)=0x3=0y+7=0x=3y=7

Vậy x = 3 hoặc x = -7

c) (x2)(x2+2)=0x2=0x2+2=0x=2x2=2(L)

Vậy x = 2

21. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y thuộc Z biết:

a) (2x+1)(3y2)=55

b) (x3)(2y+1)=7

c) y(y4+12)=5

Xem đáp án

a) (2x + 1)(3y − 2) = −55.

Vì x, y ∈ ℤ suy ra (2x + 1) và (3y − 2) ∈ Ư(−55).

Mà Ư(−55) = {1; −1; 5; −5; 11; −11; 55; −55}.

Khi đó ta có bảng sau:

2x + 1

1

–1

5

–5

11

–11

55

–55

3y – 2

–55

55

–11

11

–5

5

–1

1

x

0

–1

2

–3

5

–6

27

–28

y

Loại

19

–3

Loại

–1

Loại

Loại

1

Vậy (x; y) ∈ {(–1; 19); (2; –3); (5; –1); (–28; 1)}.

b) (x − 3)(2y + 1) = 7.

Vì x ∈ ℤ nên (x – 3) ∈ ℤ, do đó (x – 3) ∈ Ư(7).

Mà Ư(7) = {1; –1; 7; –7}.

Ta có bảng sau:

x – 3

1

–1

7

–7

2y + 1

7

–7

1

–1

x

4

2

10

–4

y

3

–4

0

–1

Vậy (x; y) ∈ {(4; 3); (2; –4); (10; 0); (–4; –1).

c) y(y4 + 12) = −5.

Vì y∈ ℤ nên (y4 + 12) ∈ ℤ.

Suy ra (y4 + 12) ∈ Ư(−5) = {1; −1; 5; −5}.

Vì y4 ≥ 0 ⇒ y4 + 12 ≥ 12 ⇒ không có giá trị của y thỏa mãn ycbt.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết:

a) xy3x2y=11

b) xy+3x7y=21

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Tinh giá trị của biểu thức:

a) (75).(25).x với x = 4

b) x+yxy với x = 2; y = -5

Xem đáp án

a) Thay x = 4 vào biểu thức ta được (75).(25).4=(75).(100)=7500

b) Thay x = 2, y = -5 vào biểu thức ta được 2+(5)2(5)=3.7=21

24. Tự luận
1 điểm

Tinh giá trị của biểu thức:

a) a2+2ab+b21 với a=2, b=4

b) x.(234)+(x).16 với x=4

Xem đáp án

a) Thay a=2, b=4 vào biểu thức ta được (2)2+2.(2).4+421=4+(16)+161=3

b) Thay x=4 vào biểu thức ta được 4.(234)+(4).16=(4).234+(4).16=(4).(234+16)=(4).250=1000

25. Tự luận
1 điểm

Cho a=20; bc=5 , hãy tìm A biết: A2=b(ac)c(ab)

Xem đáp án

26. Tự luận
1 điểm

Tồn tại hay không các số nguyên a, b, c, d sao cho :

abcd – a = 1357 ;

abcd – b = 357 ;

abcd – c = 57 ;

abcd – d = 7.

Xem đáp án

Nếu 1 trong a,b,c,d chẵn thì 1 trong 4 đẳng thức sai (kết quả ra chẵn do 1 số chẵn nhân 1 tích thì chẵn) =>a,b,c,d không tồn tại (do a,b,c,d phải thoả cả 4 đẳng thức) 
Nếu a,b,c,d đều lẻ thì 1số lẻ nhân cho 1 số chẵn (tích 3 số lẻ trừ 1 thì chẵn) thì là một số chẵn=>a,b,c,d không tồn tại 
Vậy không tồn tại các số nguyên a,b,c,d để thoả yêu cầu đề bài

27. Tự luận
1 điểm

Biến đổi vế trái thành vế phải:

a) a+b2=a2+2ab+b2

b) (ab)(a+b)=a2b2

c) a(b+c)b(ac)=(a+b)c

Xem đáp án

28. Tự luận
1 điểm

Cho 16 số nguyên. Tích của 3 số bât kì luôn là một số âm. Chứng minh tích của 16 số là một số dương.

Xem đáp án

Tích của ba số bất kì là một số âm nên trong ba số đó có ít nhất 1 số âm.

Ta tách riêng số âm đó ra, còn lại 15 số.

Ta chia 15 số này thành 5 nhóm, mỗi nhóm 3 số.

Tích 3 số trong mỗi nhóm đó đều là một số âm.

Vậy tích của 5 nhóm với một số âm để tách riêng ra là tích của 6 số âm, do đó tích của chúng là  một số dương.