Tính chất của phép nhân
63 câu hỏi
Thay một thừa số bằng tổng để tính: -53.21
Thay một thừa số bằng tổng để tính: 45.(-12)
Thay một thừa số bằng tổng để tính: 102.(-25)
Thay một thừa số bằng tổng để tính: -63.41
Tính (135 -35).(-37) + 37.(-41 - 59)
Tính: -65.(87 - 17) - 87.(17 - 65)
Tính [3.(-2) - (-8)].(-7) - (-2).(-5)
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
33.(-5).8 với 0
(Vì chứa lẻ số dấu "-" )
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
-7.(-24).9 với 0
-7.(-24).9 > 0 (Vì chứa chẵn số"-")
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
-6.(-35).(-27) với 5.35
-6.(-35).(-27) < 0 ( Vì chưa lẻ số dấu "-")
5.35 > 0 ( Vì tích hai số dương)
Do đó -6.(-35).(-27) < 5.35
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
55.(-5).(-99).0 và -9.(-11).(-13).86
Cho a là một số nguyên âm, hỏi b là số nguyên âm hay dương nếu biết:
a) a.b là một số nguyên dương?
b) a.b là một số nguyên âm?
c) a.b là một số 0
a) b là một số nguyên âm (Vì a âm mà a.b dương)
b) b là một số nguyên dương (Vì a âm mà a.b âm)
a) b là một số 0 (Vì a âm mà a.b =0)
Cho 25 số nguyên dương trong đó tích của 3 số bất kỳ là một số dương. Chứng tỏ rằng tất cả 25 số đó đều là số nguyên dương.
Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng:
Tính giá trị của biểu thức:
(x - 5).(x + 12) với x = 7
Thay x = 7 vào biểu thức ta được:
(7 - 5).(7 + 12) = 2.19 = 38
Tính giá trị của biểu thức:
(-55).(-25).(-x) với x = 8
Thay x = 8 vào biểu thức ta được:
Tính giá trị của biểu thức:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).x với x = 10
Thay x = 10 vào biểu thức ta được:
Tìm các số nguyên x, y biết: (x - 1).(y + 2) = 7
Tìm các số nguyên x, y biết: x(y - 3) = -12
Ta có bảng sau:
Tìm các số nguyên x, y biết: (x - 3).(y - 3) = 9
Tìm các chữ số x, y biết:
Ta thấy:
Vì nên suy ra x = 4; y = 5 hoặc x= 5; y = 4
Viết tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên:
Viết tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên:
Biến đổi vế trái thành vế phải:
a(b + c)(a - b) = (a + b)c
Biến đổi vế trái thành vế phải:
Tính bằng cách hợp lý: (-4).13.(-250)
Tính bằng cách hợp lý: (-37).84 + 37.(-16)
Tính bằng cách hợp lý: 25.(-5).4.(-20)
Tính bằng cách hợp lý: (-48).72 + 36.(-304)
Tính bằng cách hợp lý: (-125).(-5).8.(-2)
Tính bằng cách hợp lý: (-127).(1 - 582) - 582.127
Tính bằng cách hợp lý: (43 - 13).(-3) + 27.(-14 -16)
Tính bằng cách hợp lý:
Thay một thừa số bằng tổng để tính: (-25).11
Thay một thừa số bằng tổng để tính: 31.(-99)
Thay một thừa số bằng tổng để tính: (-8).130
Thay một thừa số bằng tổng để tính: 25.(-14)
Không thực hiện phép tính hãy so sánh: (-225).(-336) với 0
(-225).(-336) > 0
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
(-112).2.(-26).(-321) với 0
(-112).2.(-26).(-321) < 0
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
.125.32.(-76) với 12.74..(-395)
Vì
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
(-1).(-2).(-3)...(-20) với (-3).(-4).(-5)...(-23)
Vì
Viết tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:
5.5.5.5.5
Viết tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:
(-3).(-3).(-3).3.3
Viết tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:
2.2.2.(-5).(-5).(-5)
Viết tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:
(-8)..64
Tìm x, y thuộc Z biết x(x + 6) = 0
Vậy x = 0 hoặc x = -6
Tìm x, y thuộc Z biết (x - 3)(y + 7) = 0
Vậy x = 3; y = -7
Tìm x thuộc Z biết (x - 2)( + 2) = 0
Vậy x = 2
Tìm x, y thuộc Z biết (2x + 1)(3y - 2) = -55
Tìm x, y thuộc Z biết (x - 3)(2y +1) = 7
Ta có (x – 3)(2y + 1) = 7.
Vì x ∈ ℤ nên (x – 3) ∈ ℤ, do đó (x – 3) ∈ Ư(7).
Mà Ư(7) = {1; –1; 7; –7}.
Ta có bảng sau:
x – 3 | 1 | –1 | 7 | –7 |
2y + 1 | 7 | –7 | 1 | –1 |
x | 4 | 2 | 10 | –4 |
y | 3 | –4 | 0 | –1 |
Vậy (x; y) ∈ {(4; 3); (2; –4); (10; 0); (–4; –1).
Tìm y thuộc Z biết y( + 12) = -5
Tìm x, y biết xy - 3x - 2y = 11
Tìm x, y biết xy + 3x - 7y = 21
Tính giá trị của biểu thức (-75).(-25)x với x = 4
Thay x = 4 vào biểu thức ta được
Tính giá trị của biểu thức:
(x + y)(x - y) với x = 2, y = -5
Thay x = 2, y = -5 vào biểu thức ta đươc:
Tính giá trị của biểu thức: với a = -2, b = 4
Thay a = -2, b = 4 vào biểu thức ta được:
Tính giá trị của biểu thức: x(-234) + (-x).16 với x = 4
Thay x =4 vào biểu thức ta được:
Cho a = -20, b - c = -5, hãy tìm = b(a - c) - c(a - b)
Ta có:
Thay a = -20, b - c = -5 vào biểu thức ta được:
Tồn tại hay không các số nguyên a, b, c, d sao cho :
abcd – a = 1357 ; abcd – b = 357 ;
abcd – c = 57 ; abcd – d = 7.
Biến đổi vế trái thành vế phải:
Biến đổi vế trái thành vế phải:
Biến đổi vế trái thành vế phải:
a(b + c) - b(a - c) = (a + b)c
Cho 16 số nguyên. Tích của 3 số bât kì luôn là một số âm. Chứng minh tích của 16 số là một số dương.
Tích của ba số bất kì là một số âm nên trong ba số đó có ít nhất 1 số âm.
Ta tách riêng số âm đó ra, còn lại 15 số.
Ta chia 15 số này thành 5 nhóm, mỗi nhóm 3 số.
Tích 3 số trong mỗi nhóm đó đều là một số âm.
Vậy tích của 5 nhóm với một số âm để tách riêng ra là tích của 6 số âm, do đó tích của chúng là một số dương.



