Bài tập Tính tổng, tích và giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1, x2 của phương trình bậc hai một ẩn mà không giải phương trình lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính tổng, tích và giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1, x2 của phương trình bậc hai một ẩn mà không giải phương trình lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 999 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right..\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right..\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{a}{c}}\end{array}} \right..\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{{x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}}\end{array}} \right..\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right..\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình –x2 – 5x – 3 = 0, khi đó ta có

x1 + x2 = –5, x1x2 = 3.

x1 + x2 = –5, x1x2 = –3.

x1 + x2 = 5, x1x2 = –3.

x1 + x2 = 3, x1x2 = –5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình –x2 – 5x – 3 = 0 thì theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 5}}{{ - 1}} = - 5}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 3}}{{ - 1}} = 3}\end{array}} \right..\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – 7x + 11 = 0 có hai nghiệm và gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm đó. Khi đó S + P bằng

4.

7.

11.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do phương trình x2 – 7x + 11 = 0 có hai nghiệm nên theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S = 7\\P = 11\end{array} \right.\)

Do đó S + P = 7 + 11 = 18.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình –2x2 – 100x + 301 = 0 có hai nghiệm và gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm đó. Tổng bình phương của S và P bằng

10 100,25.

20 150,25.

25 150,25.

40 200,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phương trình –2x2 – 100x + 301 = 0 có hai nghiệm nên theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}S = - \frac{{ - 100}}{{ - 2}} = - 50\\P = \frac{{301}}{{ - 2}} = - 150,5\end{array} \right..\)

Do đó S2 + P2 = (–50)2 + (–150,5)2 = 25 150,25.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình –x2 – 50x + 1001 = 0 có hai nghiệm x1, x2. Giá trị của biểu thức \[A = \frac{1}{{{x_1} + 3}} + \frac{1}{{{x_2} + 3}}\] là

\[\frac{{22}}{{421}}.\]

\(\frac{{ - 11}}{{290}}.\)

\(\frac{7}{{145}}.\)

\[\frac{{ - 28}}{{421}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do phương trình –x2 – 50x + 1001 = 0 có hai nghiệm x1, x2 nên theo định lí Viète, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 50}}{{ - 1}} = 50\\{x_1}{x_2} = \frac{{1001}}{{ - 1}} = - 1001\end{array} \right..\]

Ta có \[A = \frac{1}{{{x_1} + 3}} + \frac{1}{{{x_2} + 3}} = \frac{{{x_2} + 3 + {x_1} + 3}}{{\left( {{x_1} + 3} \right)\left( {{x_2} + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x_1} + {x_2} + 6}}{{{x_1}{x_2} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 9}}\]

\[ = \frac{{50 + 6}}{{ - 1001 + 3 \cdot 50 + 9}} = \frac{{ - 28}}{{421}}.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình 9x2 – 100x + 25 = 0 có hai nghiệm dương x1, x2. Giá trị của biểu thức \(B = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} }}\) là

\(\frac{{995}}{{11}}.\)

\[\frac{{955\sqrt {130} }}{{351}}\]

\(\frac{{235\sqrt {85} }}{{459}}.\)

\(\frac{{955}}{{117}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do phương trình 9x2 – 100x + 25 = 0 có hai nghiệm dương x1, x2 nên theo định lí Viète, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{100}}{9}\\{x_1}{x_2} = \frac{{25}}{9}\end{array} \right..\]

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{{100}}{9}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{{25}}{9} = \frac{{9550}}{{81}}.\)

\({\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = {x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = \frac{{100}}{9} + 2\sqrt {\frac{{25}}{9}} = \frac{{130}}{9}\)

Suy ra \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = \sqrt {\frac{{130}}{9}} = \frac{{\sqrt {130} }}{3}\) (vì \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} > 0)\)

Vậy \[B = \frac{{\frac{{9550}}{{81}}}}{{\frac{{\sqrt {130} }}{3}}} = \frac{{955\sqrt {130} }}{{351}}.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 + 200x – 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2. Giá trị của biểu thức \(C = \frac{{100\left| {{x_1} - {x_2}} \right|}}{{x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2}}\) là

\(2\sqrt {10001} .\)

\(\frac{{\sqrt {10001} }}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt {10001} }}{{100}}.\)

\(\sqrt {10001} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do phương trình x2 + 200x – 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 nên theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 200\\{x_1}{x_2} = - 1\end{array} \right.\)

Ta có:

⦁ |x1 – x2|2 = (x1 – x2)2 = (x1 + x2)2 – 4x1x2 = (–200)2 – 4.(–1) = 40004.

Suy ra \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 2\sqrt {10001} .\)

⦁ \(x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2 = {x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = - 1 \cdot \left( { - 200} \right) = 200.\)

Vậy \(C = \frac{{100 \cdot 2\sqrt {10001} }}{{200}} = \sqrt {10001} .\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa hai điểm biểu diễn hai nghiệm của phương trình x2 – x – 2 = 0 trên trục số bằng bao nhiêu?

\(\sqrt 3 .\)

3.

\(\sqrt 5 .\)

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 – x – 2 = 0 có ∆ = (–1)2 – 4.1.(–2) = 9 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right..\)

Khoảng cách giữa hai điểm biểu diễn hai nghiệm của phương trình trên trục số bằng

\(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} = \sqrt {x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + x_2^2} = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{1^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right)} = \sqrt 9 = 3.\)

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các điểm biểu diễn hai nghiệm x1, x2 của phương trình x2 – 2x – 1 = 0 trên trục Ox của mặt phẳng tọa độ Oxy cùng với điểm C(1; 5) tạo thành một tam giác có diện tích là

\(2\sqrt 5 .\)

\(3\sqrt 5 .\)

\(3\sqrt 2 .\)

\(5\sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình x2 – 2x – 1 = 0 có ∆' = (–1)2 – 1.(–1) = 2 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - 1\end{array} \right..\)

Gọi A và B lần lượt là điểm biểu diễn x1 và x2 trên Ox.

Ta có x1x2 = –1 < 0 nên hai nghiệm x1>

, x2 trái dấu nhau, do đó hai điểm A(x1; 0) và B(x2; 0) biểu diễn hai nghiệm x1, x2 nằm trên trục Ox và nằm về hai phía của trục Oy.

Ta có AB = |x1 – x2|.

Suy ra AB2 = |x1 – x2|2 = (x1 + x2)2 – 4x1x2 = 22 – 4.(–1) = 8.

Do đó \(AB = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 .\)

Gọi H là hình chiếu của điểm C(1; 5) trên Ox, khi đó CH = |yC| = 5.

Vậy diện tích tam giác ABC là:

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 2\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \) (đơn vị diện tích).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các điểm biểu diễn hai nghiệm x1, x2 của phương trình 2x2 – x – 100 = 0 trên trục Ox của mặt phẳng tọa độ Oxy cùng với điểm N(0; b) (b > 0) tạo thành một tam giác vuông tại N. Giá trị của b là

100.

10.

\(5\sqrt 2 .\)

50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình 2x2 – x – 100 = 0 có ∆ = (–1)2 – 4.2.(–100) = 801 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Theo định lí Viète, ta có: x1x2 = –50.

Gọi M và P lần lượt là điểm biểu diễn x1 và x2 trên Ox.

Ta thấy x1x2 = –50 < 0 nên hai nghiệm x1>

, x2 trái dấu nhau, do đó hai điểm M(x1; 0) và N(x2; 0) biểu diễn hai nghiệm x1, x2 nằm trên trục Ox và nằm về hai phía của trục Oy.

Xét ∆OMN và ∆ONP có:

\(\widehat {MON} = \widehat {NOP} = 90^\circ \) và \(\widehat {OMN} = \widehat {ONP}\) (cùng phụ với \(\widehat {ONM}).\)

Do đó ∆OMN ᔕ ∆ONP (g.g)

Suy ra \(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{ON}}{{OP}}\) nên ON2 = OM.OP.

Do M(x1; 0) nên OM = |x1|.

Do N(x2; 0) nên ON = |x2|.

Khi đó, ON2 = OM.OP = |x1|.|x2| = |x1x2| = |–50| = 50.

Suy ra \(b = ON = \sqrt {50} = 5\sqrt 2 \) (do b > 0).

Vậy ta chọn phương án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 4x + 3 = 0. Giá trị biểu thức 2x1 + 2x2 bằng

8.

–8.

4.

–8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 + 4x + 3 = 0 có \(\Delta\)’ = 22 – 1.3 = 1 > 0 nên phương trình đó có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 4}}{1} = - 4\).

Ta có: 2x1 + 2x2 = 2(x1 + x2) = 2(–4) = –8.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng –8.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 2x – 3 = 0. Giá trị biểu thức 6x1x2 bằng

–2.

–16.

4.

–18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình x2 – 2x – 3 = 0 có \(\Delta\)’ = (–1)2 – 1.(–3) = 4 > 0 nên phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3\), suy ra 6x1x2 = –18.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng –18.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 4x + 3 = 0. Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2{\rm{x}}_2^2\) bằng

3.

16.

4.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình x2 – 4x + 3 = 0 có \(\Delta\)’ = (–2)2 – 1.3 = 1 > 0 nên phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{3}{1} = 3\).

Ta có: \({\rm{x}}_1^2{\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {3^2} = 9\).

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 9.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 3x + 1 = 0.

Giá trị biểu thức x2 – (x1x2 – x1) là

Số nguyên tố.

Ước của 16.

Số chính phương.

Số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 + 3x + 1 = 0 có \(\Delta\) = 32 – 4.1.1 = 5 > 0 nên phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{1}{1} = 1\).

Ta có: x2 – (x1x2 – x1) = (x1 + x2) – x1x2 =(–3)2 – 1 = 8.

Vậy giá trị biểu thức đã cho là ước của 16.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{1}{4}{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1 = 0\) có 2 nghiệm là x1, x2. Giá trị \(\frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}}} + \frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}\) bằng

2.

–2.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - \frac{1}{4} \cdot 1 = \frac{3}{4} > 0\) nên phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{\frac{1}{4}}} = 8;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{1}{{\frac{1}{4}}} = 4\).

Vì x1x2 = 4 ≠ 0 nên x1 ≠ 0 và x2 ≠ 0.

Ta có: \(\frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}}} + \frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}} = \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}} + {{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}} = \frac{8}{4} = 2\).

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 2.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 9x + 8 = 0 (1). Khi đó:

a

x1 + x2 > 0, x1x2 < 0.

ĐúngSai
b

Giá trị biểu thức \({\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2}\) lớn hơn 80.

ĐúngSai
c

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 65.

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3\) lớn hơn –500.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Vì \(\Delta\) = 92 – 4.1.8 = 49 > 0 nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 9}}{1} = - 9;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{8}{1} = 8\).

Vậy x1 + x2 < 0, x1x2 > 0.

b) Đúng.

Vì x1 + x2 = –9 nên \({\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {\left( { - 9} \right)^2} = 81.\) Vậy giá trị biểu thức \({\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2}\) lớn hơn 80.

c) Đúng.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = 81 - 2 \cdot 8 = 65\).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 65.

d) Sai.

Ta có: \({\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^3} - 3{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) = {\left( { - 9} \right)^3} - 3 \cdot 8 \cdot \left( { - 9} \right) = - 513\).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3\) nhỏ hơn –500.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi x1, x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình x2 + 10x + 7 = 0 (1). Khi đó:

a

x1 + x2 = 10, x1x2 = 7.

ĐúngSai
b

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 86.

ĐúngSai
c

Giá trị biểu thức x1 – x2 bằng \( - 6\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 - {\rm{x}}_2^2\) nhỏ hơn 100.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai.

Vì \(\Delta\)’ = 52 – 1.7 = 18 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 10}}{1} = - 10;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{7}{1} = 7\).

Vậy x1 + x2 = –10, x1x2 =7.

b) Đúng.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( { - 10} \right)^2} - 2 \cdot 7 = 86\).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 86.

c) Đúng.

Ta có: \({\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {\rm{x}}_1^2 - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 4{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( { - 10} \right)^2} - 4 \cdot 7 = 72\).

Suy ra: \(\left| {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right| = \sqrt {72} = 6\sqrt 2 \).

Vì x1 < x2 nên \({{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2} = - 6\sqrt 2 \).

Vậy \({{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2} = - 6\sqrt 2 \).

d) Đúng.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 - {\rm{x}}_2^2 = \left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) = - 6\sqrt 2 \cdot \left( { - 10} \right) = 60\sqrt 2 \).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 - {\rm{x}}_2^2\) nhỏ hơn 100.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x – 5 = 0 (1).

Biết rằng biểu thức \({\rm{A}} = \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}}}{{{{\rm{x}}_2} + 3}} + \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{x}}_1} + 3}}\) . Khi đó:

a

x1 + x2 = –2, x1x2 = –5.

ĐúngSai
b

Giá trị của \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 10.

ĐúngSai
c

\({\rm{A}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}}{{{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) + 9}}\).

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức A là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a)Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng.

Vì \(\Delta\)’ = 12 – 1.(–5) = 6 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 5}}{1} = - 5\).

Vậy x1 + x2 = –2, x1x2 = –5.

b) Sai.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( { - 2} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 5} \right) = 14\).

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) bằng 14.

c) Đúng.

Ta có: \({\rm{A}} = \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}\left( {{{\rm{x}}_1} + 3} \right) + {{\rm{x}}_{\rm{2}}}\left( {{{\rm{x}}_2} + 3} \right)}}{{\left( {{{\rm{x}}_2} + 3} \right)\left( {{{\rm{x}}_1} + 3} \right)}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}}{{{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) + 9}}\).

Vậy \({\rm{A}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}}{{{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + 3\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) + 9}}\).

d) Đúng.

Thay x1 + x2 = –2, x1x2 = –5 vào A ta có: \({\rm{A}} = \frac{{14 + 3\left( { - 2} \right)}}{{ - 5 + 3\left( { - 2} \right) + 9}} = \frac{8}{{ - 2}} = - 4\).

Vậy giá trị biểu thức A là số nguyên.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi x1, x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình 2x2 + x – 5 = 0 (1). Khi đó:

a

x1x2 = 3(x1 + x2).

ĐúngSai
b

(x1 – x2)2 > 10.

ĐúngSai
c

x1 – x2 < –3.

ĐúngSai
d

\({\rm{x}}_1^3 - {\rm{x}}_2^3 < - 10.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a)Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Vì \(\Delta\) = 12 – 4.2.(–5) = 41 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 1}}{2};\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 5}}{2}\).

Vậy x1x2 = 5(x1 + x2).

b) Đúng.

Ta có: \({\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {\rm{x}}_1^2 - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 4{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - 4 \cdot \frac{{ - 5}}{2} = \frac{{41}}{4} = 10,25\).

Vậy (x1 – x2)2 > 10.

c) Đúng.

Vì (x1 – x2)2 = 10,25 nên \(\left| {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right| = \frac{{\sqrt {41} }}{2}\).

Vì x1 < x2 nên \({{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \sqrt {41} }}{2}\). Vậy x1 – x2 < –3.

d) Sai.

Ta có: \({\rm{x}}_1^3 - {\rm{x}}_2^3 = {\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right)^3} + 3{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}\left( {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right) = {\left( {\frac{{ - \sqrt {41} }}{2}} \right)^3} + 3 \cdot \frac{{ - 5}}{2}\frac{{ - \sqrt {41} }}{2} = \frac{{ - 11\sqrt {41} }}{8} > - 10\).

Vậy \({\rm{x}}_1^3 - {\rm{x}}_2^3 > - 10.\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – 6x + 4 = 0 (1) có hai nghiệm x1, x2, khi đó:

a

x1 > 0, x2 > 0.

ĐúngSai
b

\({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = 3\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} .\)

ĐúngSai
c

\({\left( {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} + \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right)^2} = 10.\)

ĐúngSai
d

\(\left| {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} - \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right| > 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.            b)Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Vì \(\Delta\)’ = (–3)2 – 1.4 = 5 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 6} \right)}}{2} = 6 > 0;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{4}{1} = 4 > 0\).

Vậy x1 > 0, x2 > 0.

b) Đúng.

Theo a) ta có: x1x2 = 4 nên \(\sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}} = \sqrt 4 = 2\).

Vậy \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = 3\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} .\)

c) Đúng.

Ta có: \({\left( {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} + \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right)^2} = {{\rm{x}}_1} + 2\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} + {{\rm{x}}_2} = \left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) + 2\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} = 6 + 2 \cdot 2 = 10.\)

Vậy \({\left( {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} + \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right)^2} = 10.\)

d) Sai.

Ta có: \({\left( {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} - \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right)^2} = {{\rm{x}}_1} - 2\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} + {{\rm{x}}_2} = \left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right) - 2\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} = 6 - 2 \cdot 2 = 2.\)

Suy ra \(\left| {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} - \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right| = \sqrt 2 .\) Vậy \(\left| {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} - \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right| < 2.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – 7x + 4 = 0 (1) có hai nghiệm x1, x2. Tính giá trị của biểu thức \({\rm{x}}_1^4 + {\rm{x}}_2^4\).

Xem đáp án

Đáp án: 1649

Vì \(\Delta\) = (–7)2 – 4.1.4 = 33 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 7} \right)}}{1} = 7;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{4}{1} = 4\).

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {7^2} - 2 \cdot 4 = 41\).

Lại có: \({\left( {{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2} \right)^2} = {\rm{x}}_1^4 + {\rm{x}}_2^4 + 2{\left( {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right)^2} = {\rm{x}}_1^4 + {\rm{x}}_2^4 + 2 \cdot {4^2} = {\rm{x}}_1^4 + {\rm{x}}_2^4 + 32.\)

Suy ra: \({\rm{x}}_1^4 + {\rm{x}}_2^4 = {\left( {{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2} \right)^2} - 32 = {41^2} - 32 = 1649.\)

Vậy giá trị biểu thức \({\rm{x}}_1^4 + {\rm{x}}_2^4\) bằng 1649.

22. Tự luận
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x – 4 = 0 (1). Tính giá trị của biểu thức P = (x1 + 1)(x2 + 1) – (x1 – x2)2.

Xem đáp án

Đáp án: –25

Vì \(\Delta\)’ = 12 – 1.(–4) = 5 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - 4}}{1} = - 4\).

Ta có: P = (x1 + 1)(x2 + 1) – (x1 – x2)2

\( = {{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} + {{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + {\rm{1}} - \left[ {\left( {{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2} \right) - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right]\)

\( = {{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} + 5{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + {\rm{1}} - {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2}\).

= (–2) + 5.(–4) + 1 – (–2)2 = –25.

Vậy giá trị biểu thức P bằng –25.

23. Tự luận
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 10x + 6 = 0 (1). Tính giá trị của biểu thức \({\rm{A}} = \frac{{\sqrt {22} \left( {{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2} \right)}}{{\sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{1}}}} + \sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{2}}}} }}\).

Xem đáp án

Đáp án: 88

Vì \(\Delta\)’ = (–5)2 – 1.6 = 19 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 10} \right)}}{1} = 10 > 0;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{6}{1} = 6 > 0\).

Do đó, x1 > 0; x2 > 0.

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {10^2} - 2 \cdot 6 = 88\).

\({\left( {\sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{1}}}} + \sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{2}}}} } \right)^2} = {{\rm{x}}_{\rm{1}}} + {{\rm{x}}_{\rm{2}}} + 2\sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}} = 10 + 2 \cdot 6 = 22\) nên \(\sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{1}}}} + \sqrt {{{\rm{x}}_{\rm{2}}}} = \sqrt {22} \).

Do đó \({\rm{A}} = \frac{{88\sqrt {22} }}{{\sqrt {22} }} = 88.\)

Vậy giá trị biểu thức A bằng 88.

24. Tự luận
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 6x + 1 = 0 (1). Tính giá trị của biểu thức \({\rm{B}} = \frac{1}{{{\rm{x}}_1^3}} + \frac{1}{{{\rm{x}}_2^3}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 198

Vì \(\Delta\) = (–6)2 – 4.1.1 = 32 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 6} \right)}}{1} = 6;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{1}{1} = 1.\)

Vì x1x2 = 1 ≠ 0 nên x1 ≠ 0; x2 ≠ 0.

Ta có: \({\rm{B}} = \frac{1}{{{\rm{x}}_1^3}} + \frac{1}{{{\rm{x}}_2^3}} = \frac{{{\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3}}{{{\rm{x}}_1^3 \cdot {\rm{x}}_2^3}} = \frac{{{{\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}^3} - 3{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}}{{{{\left( {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right)}^3}}}\).

Thay \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = 6;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = 1\) vào B ta có: \({\rm{B}} = \frac{{{6^3} - 3 \cdot 1 \cdot 6}}{{{1^3}}} = 198.\)

Vậy giá trị của biểu thức B bằng 198.

25. Tự luận
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình 2x2 – 6x + 3 = 0 (1).Tính giá trị của biểu thức \({\rm{E}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + 3{{\rm{x}}_2} - {{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}{{{\rm{3}}{{\rm{x}}_1} + {\rm{x}}_2^2 + {{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}.\)(Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Đáp án: 0,7

Vì \(\Delta\)’ = (–3)2 – 2.3 = 3 > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 6} \right)}}{2} = 3 > 0;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{3}{2} > 0.\)

Do đó, x1 > 0 và x2 > 0. Suy ra \({\rm{3}}{{\rm{x}}_1} + {\rm{x}}_2^2 + {{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} \ne 0.\)

Thay x1 + x2 = 3 vào E ta có: \({\rm{E}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + \left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right){{\rm{x}}_2} - {{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}{{\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right){{\rm{x}}_1} + {\rm{x}}_2^2 + {{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}} = \frac{{{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2}}{{{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 + 2{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}.\)

Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {3^2} - 2 \cdot \frac{3}{2} = 6\).

Do đó: \({\rm{E}} = \frac{6}{{6 + 2 \cdot \frac{3}{2}}} = \frac{2}{3} \approx 0,7.\)

Vậy E ≈ 0,7.