Bài tập Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm và vận dụng đo mức độ rủi ro lớp 12 (có lời giải)
10 câu hỏi
Đo chiều cao (tính bằng cm) của 500 học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:
Chiều cao | [150; 154) | [154; 158) | [158; 162) | [162; 166) | [166; 170) |
Tần số | 25 | 50 | 200 | 175 | 50 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là
161,4;
14,48;
8,2;
3,85.
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng sau
Chiều cao | [150; 154) | [154; 158) | [158; 162) | [162; 166) | [166; 170) |
Giá trị đại diện | 152 | 156 | 160 | 164 | 168 |
Tần số | 25 | 50 | 200 | 175 | 50 |
Chiều cao trung bình
\(\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152.25 + 156.50 + 160.200 + 164.175 + 168.50} \right) = 161,4\).
Phương sai của mẫu số liệu
\({S^2} = \frac{1}{{500}}\left( {{{152}^2}.25 + {{156}^2}.50 + {{160}^2}.200 + {{164}^2}.175 + {{168}^2}.50} \right) - 161,{4^2} = 14,84\).
Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {14,84} \approx 3,85\).
Bảng dưới đây thống kê số tập bài chấm điểm thi vào 10 môn Toán tại TP Hà Nội năm 2024 tại một tổ chấm.
Số tập bài | [0; 3) | [3; 6) | [6; 9) | [9; 12) | [12; 15) |
Tần số | 1 | 2 | 4 | 11 | 7 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
3,14;
3,41;
4,31;
1,34.
Đáp án đúng là: A
Ta có bảng sau
Số tập bài | [0; 3) | [3; 6) | [6; 9) | [9; 12) | [12; 15) |
Giá trị đại diện | 1,5 | 4,5 | 7,5 | 10,5 | 13,5 |
Tần số | 1 | 2 | 4 | 11 | 7 |
Cỡ mẫu n = 25.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x = \frac{{1.1,5 + 2.4,5 + 4.7,5 + 11.10,5 + 7.13,5}}{{25}} = 10,02\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({S^2} = \frac{{1.1,{5^2} + 2.4,{5^2} + 4.7,{5^2} + 11.10,{5^2} + 7.13,{5^2}}}{{25}} - 10,{02^2} \approx 9,85\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(S = \sqrt {9,85} \approx 3,14\).
Theo kết quả thống kê điểm thi giữa kì 2 môn toán khối 11 của một trường THPT, người ta tính được phương sai của bảng thống kê đó là S2 = 0,573. Độ lệch chuẩn của bảng thống kê đó bằng.
0,936;
0,757;
0,812;
0,657.
Đáp án đúng là: B
Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {0,573} \approx 0,757\).
Khảo sát về độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2022 tại Đà Nẵng (đơn vị: %), người ta được một mẫu dữ liệu ghép nhóm như sau:
Độ ẩm | [71; 74) | [74; 77) | [77; 80) | [80; 83) | [83; 86) |
Số tháng | 1 | 1 | 2 | 6 | 2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
11,1875;
3,34;
80,25;
134,25.
Đáp án đúng là: A
Ta có bảng có giá trị đại diện
Độ ẩm | [71; 74) | [74; 77) | [77; 80) | [80; 83) | [83; 86) |
Giá trị đại diện | 72,5 | 75,5 | 78,5 | 81,5 | 84,5 |
Số tháng | 1 | 1 | 2 | 6 | 2 |
Ta có \(\overline x = \frac{{1.72,5 + 1.75,5 + 2.78,5 + 6.81,5 + 2.84,5}}{{12}} = 80,25\).
Phương sai: \({S^2} = \frac{{1.72,{5^2} + 1.75,{5^2} + 2.78,{5^2} + 6.81,{5^2} + 2.84,{5^2}}}{{12}} - 80,{25^2} = 11,1875\).
Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
11,62;
0,36;
3,41;
0,017.
Đáp án đúng là: B
Ta có bảng có giá trị đại diện
Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
Giá trị đại diện | 2,85 | 3,15 | 3,45 | 3,75 | 4,05 |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Cỡ mẫu n = 20.
Ta có \(\overline x = \frac{{3.2,85 + 6.3,15 + 5.3,45 + 4.3,75 + 2.4,05}}{{20}} = 3,39\).
Phương sai: \({S^2} = \frac{{3.2,{{85}^2} + 6.3,{{15}^2} + 5.3,{{45}^2} + 4.3,{{75}^2} + 2.4,{{05}^2}}}{{20}} - 3,{39^2} = 0,1314\).
Độ lệch chuẩn: \(S = \sqrt {0,1314} \approx 0,36\).
Hai mẫu số liệu ghép nhóm M1; M2 có bảng tần số ghép nhóm như sau:
M1:
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Tần số | 1 | 2 | 10 | 15 | 2 |
M2:
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Tần số | 0 | 1 | 15 | 13 | 1 |
Gọi s12, s22 lần lượt là phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm M1; M2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
s12 = 2s22 ;
\(s_1^2 = \frac{{15}}{8}s_2^2\);
\(s_1^2 = \frac{9}{5}s_2^2\);
3s12 = s22 .
Đáp án đúng là: B
Xét mẫu số liệu ghép nhóm M1
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Giá trị đại diện | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
Tần số | 1 | 2 | 10 | 15 | 2 |
Cỡ mẫu n = 30.
Có \(\overline x = \frac{{1.1 + 2.3 + 10.5 + 15.7 + 2.9}}{{30}} = 6\).
Phương sai \(s_1^2 = \frac{{{{1.1}^2} + {{2.3}^2} + {{10.5}^2} + {{15.7}^2} + {{2.9}^2}}}{{30}} - {6^2} = \frac{{43}}{{15}}\).
Mẫu số liệu ghép nhóm M2
Nhóm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Giá trị đại diện | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
Tần số | 0 | 1 | 15 | 13 | 1 |
Cỡ mẫu n = 30.
Có \(\overline x = \frac{{0.1 + 1.3 + 15.5 + 13.7 + 1.9}}{{30}} = \frac{{89}}{{15}}\).
Phương sai \(s_2^2 = \frac{{{{0.1}^2} + {{1.3}^2} + {{15.5}^2} + {{13.7}^2} + {{1.9}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{89}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{344}}{{225}}\).
Suy ra \(s_1^2 = \frac{{15}}{8}s_2^2\).
Để đánh giá chất lượng của một loại pin điện thoại mới, người ta ghi lại thời gian nghe nhạc liên tục của điện thoại được sạc đầy pin cho đến khi hết pin cho kết quả sau:
Thời gian (giờ) | [5; 5,5) | [5,5; 6) | [6; 6,5) | [6,5; 7) | [7; 7,5) |
Số chiệc điện thoại | 2 | 8 | 15 | 10 | 5 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến 4 chữ số thập phân).
0,4252;
0,5314;
0,6214;
0,5268.
Đáp án đúng là: D
Thời gian (giờ) | [5; 5,5) | [5,5; 6) | [6; 6,5) | [6,5; 7) | [7; 7,5) |
Giá trị đại diện | 5,25 | 5,75 | 6,25 | 6,75 | 7,25 |
Số chiệc điện thoại | 2 | 8 | 15 | 10 | 5 |
Có \(\overline x = \frac{{2.5,25 + 8.5,75 + 15.6,25 + 10.6,75 + 5.7,25}}{{40}} = 6,35\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm:
\({s^2} = \frac{{2.5,{{25}^2} + 8.5,{{75}^2} + 15.6,{{25}^2} + 10.6,{{75}^2} + 5.7,{{25}^2}}}{{40}} - 6,{35^2} = 0,2775\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \(s = \sqrt {0,2775} \approx 0,5268\).
Ở cuộc thi nhảy cao của học sinh 12. Kết quả được thống kê như sau
Độ cao (cm) | [160; 164) | [164; 168) | [168; 172) | [172; 176) | [176; 180) |
Số học sinh | 15 | 10 | 8 | 6 | 3 |
Giá trị phương sai về độ cao bằng
26,14;
18,04;
26,41;
26,9.
Đáp án đúng là: C
Ta có bảng có giá trị đại diện
Độ cao (cm) | [160; 164) | [164; 168) | [168; 172) | [172; 176) | [176; 180) |
Giá trị đại diện | 162 | 166 | 170 | 174 | 178 |
Số học sinh | 15 | 10 | 8 | 6 | 3 |
Cỡ mẫu n = 42.
Có \(\overline x = \frac{{15.162 + 10.166 + 8.170 + 6.174 + 3.178}}{{42}} = \frac{{502}}{3}\).
Phương sai:
\({s^2} = \frac{{{{15.162}^2} + {{10.166}^2} + {{8.170}^2} + {{6.174}^2} + {{3.178}^2}}}{{42}} - {\left( {\frac{{502}}{3}} \right)^2} = \frac{{1664}}{{63}} \approx 26,41\).
Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh họa ở biểu đồ sau

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên gần với giá trị nào nhất?
0,294;
0,301;
0,289;
0,086.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào biểu đồ ta có bảng sau
Năng suất (tấn/ha) | [5,5; 5,7) | [5,7; 5,9) | [5,9; 6,1) | [6,1; 6,3) | [6,3; 6,5) | [6,5; 6,7) |
Giá trị đại diện | 5,6 | 5,8 | 6,0 | 6,2 | 6,4 | 6,6 |
Số thửa ruộng | 3 | 4 | 6 | 5 | 5 | 2 |
Cỡ mẫu n = 25
Ta có \(\overline x = \frac{{3.5,6 + 4.5,8 + 6.6,0 + 5.6,2 + 5.6,4 + 2.6,6}}{{25}} = \frac{{761}}{{125}}\).
Phương sai \({s^2} = \frac{{3.5,{6^2} + 4.5,{8^2} + 6.6,{0^2} + 5.6,{2^2} + 5.6,{4^2} + 2.6,{6^2}}}{{25}} - {\left( {\frac{{761}}{{125}}} \right)^2} = \frac{{1354}}{{15625}}\).
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{{1354}}{{15625}}} \approx 0,294\).
Thống kê lợi nhuận hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) trong 20 tháng của hai nhà đầu tư được cho như sau:
Lợi nhuận theo tháng của nhà đầu tư nhỏ
Lợi nhuận | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) |
Số tháng | 2 | 4 | 8 | 4 | 2 |
Lợi nhuận theo tháng của nhà đầu tư lớn
Lợi nhuận | [510; 520) | [520; 530) | [530; 540) | [540; 550) | [550; 560) |
Số tháng | 4 | 3 | 6 | 3 | 4 |
Chọn câu đúng nhất?
Không nên chỉ dựa vào độ lệch chuẩn để đánh giá mức độ rủi ro;
Lợi nhuận trung bình mỗi tháng của nhà đầu tư nhỏ cao hơn nhà đầu tư lớn;
Độ lệch chuẩn của nhà đầu tư lớn cao hơn 14;
Nhà đầu tư lớn có mức độ rủi ro cao hơn.
Đáp án đúng là: A
Lợi nhuận theo tháng của nhà đầu tư nhỏ có giá trị đại diện
Lợi nhuận | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) |
Giá trị đại diện | 15 | 25 | 35 | 45 | 55 |
Số tháng | 2 | 4 | 8 | 4 | 2 |
Cỡ mẫu n = 20
Có \({\overline x _A} = \frac{{2.15 + 4.25 + 8.35 + 4.45 + 2.55}}{{20}} = 35\).
Phương sai \(S_A^2 = \frac{{{{2.15}^2} + {{4.25}^2} + {{8.35}^2} + {{4.45}^2} + {{2.55}^2}}}{{20}} - {35^2} = 120\).
Độ lệch chuẩn \({S_A} = \sqrt {120} \approx 10,95\).
Lợi nhuận theo tháng của nhà đầu tư lớn có giá trị đại diện
Lợi nhuận | [510; 520) | [520; 530) | [530; 540) | [540; 550) | [550; 560) |
Giá trị đại diện | 515 | 525 | 535 | 545 | 555 |
Số tháng | 4 | 3 | 6 | 3 | 4 |
Cỡ mẫu n = 20
Có \(\overline {{x_B}} = \frac{{4.515 + 3.525 + 6.535 + 3.545 + 4.555}}{{20}} = 535\).
Phương sai \(S_B^2 = \frac{{{{4.515}^2} + {{3.525}^2} + {{6.535}^2} + {{3.545}^2} + {{4.555}^2}}}{{20}} - {535^2} = 190\).
Độ lệch chuẩn \({S_B} = \sqrt {190} \approx 13,78\).
Độ lệch chuẩn cho lợi nhuận hàng tháng của nhà đầu tư lớn cao hơn của nhà đầu tư nhỏ. Lợi nhuận trung bình của hai nhà đầu tư khác nhau rất nhiều, do đó ta không nên dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của hai nhà đầu tư này.

