Bài tập Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai dựa vào định lí Viète lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai dựa vào định lí Viète lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 947 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0. Khi đó

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0. Khi đó

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \[\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\] có nghiệm là

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình \[\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\] có \(a = \sqrt 3 - 2,\,\,b = 2,\,\,c = - \sqrt 3 .\)

Ta có \(a + b + c = \sqrt 3 - 2 + 2 + \left( { - \sqrt 3 } \right) = 0.\)

Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = 1, nghiệm kia là

\[{x_2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}} = - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)\left( {\sqrt 3 + 2} \right)}} = - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right)}}{{3 - 4}} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – 5x + 6 = 0. Phương trình đã cho có hai nghiệm là

x1 = 1, x2 = 6.

x1 = –1, x2 = –6.

x1 = 2, x2 = 3.

x1 = –2, x2 = –3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 – 5x + 6 = 0 có a = 1, b = –5, c = 6.

Ta có: \( - \frac{b}{a} = 5 = 2 + 3\) và \(\frac{c}{a} = 6 = 2 \cdot 3\) nên phương trình có hai nghiệm là x1 = 2; x2 = 3.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình 2x2 – (m – 1)x + m – 3 = 0. Một nghiệm của phương trình đã cho là

\(\frac{{m + 3}}{2}.\)

\( - \frac{{m - 3}}{2}.\)

\(\frac{{ - m - 3}}{2}.\)

\(\frac{{m - 3}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình 2x2 – (m – 1)x + m – 3 = 0 có a = 2, b = – (m – 1), c = m – 3.

Ta có a + b + c = 2 – (m – 1) + m – 3 = 0.

Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm kia là \({x_2} = \frac{{m - 3}}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình mx2 + (2m + 1)x + m + 1 = 0 (m ≠ 0) có nghiệm là

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{m + 1}}{m}.\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \frac{{m + 1}}{m}.\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình mx2 + (2m + 1)x + m + 1 = 0 (m ≠ 0) có a = m, b = 2m + 1, c = m + 1.

Ta có: a – b + c = m – (2m + 1) + m + 1 = 0.

Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết phương trình x2 – (m + 4)x + 3m + 3 = 0 có hai nghiệm với mọi m. Nhẩm nhanh nghiệm của phương trình ta được:

x1 = 1, x2 = 3m + 3.

x1 = –1, x2 = –3m – 3.

x1 = 3, x2 = m + 1.

x1 = –3, x2 = –m – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phương trình x2 – (m + 4)x + 3m + 3 = 0 có hai nghiệm với mọi m nên theo hệ thức Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 4\\{x_1}{x_2} = 3m + 3\end{array} \right.\)

Ta thấy rằng có hai số m + 1 và 3 thỏa mãn m + 1 + 3 = m + 4 và (m + 1).3 = 3m + 3.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 3, x2 = m + 1.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – 6x + m2 – 4m = 0 có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm x1 = 1. Nghiệm còn lại của phương trình là

x2 = 5.

x2 = –5.

x2 = 2.

x2 = –2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình x2 – 6x + m2 – 4m = 0 có hai nghiệm x1, x2 nên theo định lí Viète, ta có:

x1 + x2 = 6.

Mà x1 = 1 nên x2 = 6 – 1 = 5.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 (m ≠ 2) luôn có hai nghiệm. Có bao nhiêu giá trị của nguyên m để phương trình có các nghiệm đều là số nguyên?

0.

1.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 có a = m – 2, b = –(2m + 5), c = m + 7.

Ta có: a + b + c = m – 2 + [–(2m + 5)] + m + 7 = 0.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 1; x2 = \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) (với m ≠ 2).

Để phương trình đã cho có các nghiệm đều là số nguyên thì \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) phải là số nguyên.

Ta có: \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}} = 1 + \frac{9}{{m - 2}}.\)

Với m là số nguyên khác 2, để \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) là số nguyên thì \(\frac{9}{{m - 2}},\) tức là 9 ⋮ (m – 2), hay m – 2 ∈ Ư(9) = {1; –1; 3; –3; 9; –9}.

Suy ra m ∈ {3; 1; 5; –1; 11; –7} (thỏa mãn).

Vậy có 6 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng phương trình x2 – (2m + 1)x + m2 + m = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. Tổng bình phương các nghiệm của phương trình theo m là

2m2 – 2m – 1.

2m2 + 2m – 1.

2m2 + 2m + 1.

2m2 – 2m + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phương trình x2 – (2m + 1)x + m2 + m = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m, nên theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} + m\end{array} \right..\)

Cách 1. Ta thấy rằng có hai số m và m + 1 thỏa mãn m + m + 1 = 2m + 1 và m.(m + 1) = m2 + m.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = m, x2 = m + 1.

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình theo m là:

\(x_1^2 + x_2^2 = {m^2} + {\left( {m + 1} \right)^2} = 2{m^2} + 2m + 1.\)

Cách 2. Ta có:

\(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)

\( = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 2 \cdot \left( {{m^2} + m} \right)\)

\( = 4{m^2} + 4m + 1 - 2{m^2} - 2m = 2{m^2} + 2m + 1.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có một nghiệm x = 1 khi

a + b + c = 0.

a + b + c = 1.

a + b + c = –1.

a – b + c = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có một nghiệm x = 1 khi a + b + c = 0.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có một nghiệm x = –1 khi

a + b + c = 0.

a + b + c = 1.

a – b – c = 0.

a – b + c = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có một nghiệm x = –1 khi a – b + c = 0.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có một nghiệm x = 1, nghiệm còn lại của phương trình đó là

\({\rm{x}} = \frac{{ - {\rm{c}}}}{{\rm{a}}}\).

\({\rm{x}} = \frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}}.\)

\({\rm{x}} = \frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}.\)

\({\rm{x}} = \frac{{ - {\rm{a}}}}{{\rm{b}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có một nghiệm x = 1 nên nghiệm còn lại của phương trình đó là \({\rm{x}} = \frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}}.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình: x2 – 3x + 2 = 0 (1). Khi đó:

Phương trình (1) có các hệ số a = 1; b = 3; c = 2.

a + b + c > 0.

Phương trình (1) có một nghiệm là x = –1.

Phương trình (1) có một nghiệm là x = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình (1) có các hệ số a = 1; b = –3; c = 2 nên A sai.

Vì a + b + c = 1 – 3 + 2 = 0 nên phương trình (1) có một nghiệm là x = 1.

Suy ra B sai, D đúng.

Nghiệm còn lại của phương trình là: \({\rm{x}} = \frac{2}{1} = 2\) nên C sai.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 4x2 – 7x – 11 = 0 có:

Hai nghiệm đều là số nguyên dương.

Hai nghiệm đều là số nguyên âm.

Một nghiệm là số nguyên âm, một nghiệm là số nguyên dương.

Một nghiệm là số nguyên âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 4 – (–7) – 11 = 0 nên phương trình đã cho có 2 nghiệm là \({{\rm{x}}_1} = - 1;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 11} \right)}}{4} = \frac{{11}}{4}\).

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm là số nguyên âm.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi x1, x2 (x1 > x2) là nghiệm của phương trình x2 – 9x – 10 = 0 (1). Khi đó:

a

Phương trình (1) có các hệ số a = 1; b = 9; c = 10.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có một nghiệm bằng –1.

ĐúngSai
c

Nghiệm còn lại của phương trình (1) bằng 10.

ĐúngSai
d

2x1 + x2 > 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai.

Phương trình (1) có các hệ số a = 1; b = –9; c = –10.

b) Đúng.

Ta có: a – b + c = 1 – (–9) – 10 = 0. Vậy phương trình (1) có một nghiệm bằng –1.

c) Đúng.

Nghiệm còn lại của phương trình (1) là: \({\rm{x}} = \frac{{ - \left( { - 10} \right)}}{1} = 10\).

Vậy nghiệm còn lại của phương trình (1) bằng 10.

d) Đúng.

Vì phương trình (1) có x1 > x2 nên x1 = 10; x2 = –1.

Do đó, 2x1 + x2 = 2.10 – 1 = 19 > 0.

Vậy 2x1 + x2 > 0.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình x2 + 15x + 14 = 0 (1). Khi đó:

a

a – b + c < 0.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có 1 nghiệm là –1.

ĐúngSai
c

Nghiệm còn lại của phương trình (1) là –14.

ĐúngSai
d

Nghiệm lớn lớn hơn nghiệm nhỏ 15 đơn vị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai.

Ta có: a – b + c = 1 – 15 + 14 = 0. Vậy a – b + c = 0.

b) Đúng.

Vì a – b + c = 0 nên phương trình (1) có 1 nghiệm là x = –1.

c) Đúng.

Nghiệm còn lại của phương trình (1) là \({\rm{x}} = \frac{{ - 14}}{1} = - 14.\)

Vậy nghiệm còn lại của phương trình (1) là –14.

d) Sai.

Ta có: (–1) – (–14) = 13.

Vậy nghiệm lớn lớn hơn nghiệm nhỏ là 13 đơn vị.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi x1, x2 (x1 > x2) là nghiệm của phương trình \(\sqrt 2 {{\rm{x}}^2} - \left( {\sqrt 2 + 3} \right){\rm{x}} + 3 = 0\;\,\left( 1 \right)\) và biểu thức \({\rm{B}} = \sqrt 2 {{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}.\)

a

\({\rm{a}} = \sqrt 2 ;\;\,{\rm{b}} = - \sqrt 2 - 3;\;\,{\rm{c}} = 3.\)

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có 1 nghiệm là 1.

ĐúngSai
c

Nghiệm còn lại của phương trình (1) là \(3\sqrt 2 .\)

ĐúngSai
d

B < 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \({\rm{a}} = \sqrt 2 ;\;\,{\rm{b}} = - \left( {\sqrt 2 + 3} \right) = - \sqrt 2 - 3;\;\,{\rm{c}} = 3.\) Vậy \({\rm{a}} = \sqrt 2 ;\;\,{\rm{b}} = - \sqrt 2 - 3;\;\,{\rm{c}} = 3.\)

b) Đúng.

Vì \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} = \sqrt 2 + \left( { - \sqrt 2 - 3} \right) + 3 = 0\) nên phương trình (1) có một nghiệm là x= 1.

Vậy phương trình (1) có 1 nghiệm là 1.

c) Sai.

Nghiệm còn lại của phương trình (1) là \({\rm{x}} = \frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

Vậy nghiệm còn lại của phương trình (1) là \({\rm{x}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

d) Sai.

Theo b) và c) và kết hợp với x1 > x2 ta có: \({{\rm{x}}_1} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2};\;\,{{\rm{x}}_2} = 1.\)

Do đó, \({\rm{B}} = \sqrt 2 {{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{\sqrt 2 \cdot 3\sqrt 2 }}{2} + 1 = 3 + 1 = 4.\) Vậy B > 4.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi x1, x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình 199x2 + 21x – 220 = 0 (1). Khi đó:

a

Phương trình (1) có tổng các hệ số bằng 1.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có một nghiệm bằng 1.

ĐúngSai
c

199x1 = 200.

ĐúngSai
d

\({\rm{x}}_2^2 - 199{{\rm{x}}_1} < 220.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng.

Phương trình (1) có: a + b + c = 199 + 21 – 220 = 0.

Vậy phương trình (1) có tổng các hệ số bằng 0.

b) Đúng.

Vì a + b + c = 0 nên phương trình (1) có một nghiệm bằng 1.

c) Đúng.

Nghiệm còn lại của phương trình là: \(\frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}} = \frac{{ - 220}}{{199}}\).

Vì phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1 < x2 nên \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - 220}}{{199}};\;\,{{\rm{x}}_2} = 1.\)

Vậy 199x1 = –220.

d) Sai.

Theo c) ta có: \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - 220}}{{199}};\;\,{{\rm{x}}_2} = 1\) nên \({\rm{x}}_2^2 - 199{{\rm{x}}_1} = {1^2} - \left( { - 220} \right) = 221 > 220.\)

Vậy \({\rm{x}}_2^2 - 199{{\rm{x}}_1} > 220.\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai phương trình 2x2 – 3x – 5 = 0 (1) và –x2 + 4x + 5 = 0 (2).

a

Phương trình (1) có một nghiệm là x = –1.

ĐúngSai
b

Phương trình (2) có một nghiệm là x = 1.

ĐúngSai
c

Nghiệm lớn nhất của phương trình (1) là \(\frac{5}{2}.\)

ĐúngSai
d

Tổng nghiệm lớn nhất của phương trình (1) và nghiệm bé nhất của phương trình (2) lớn hơn 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng.

Phương trình (1) có 2 – (–3) – 5 = 0 nên phương trình (1) có một nghiệm là x = –1.

Vậy phương trình (1) có một nghiệm là x = –1.

b) Sai.

Phương trình (2) có (–1) – 4 + 5 = 0 nên phương trình (2) có một nghiệm là x = –1.

Nghiệm còn lại của phương trình (2) là: \(\frac{{ - {\rm{c}}}}{{\rm{a}}} = \frac{{ - 5}}{{ - 1}} = 5.\)

Vậy phương trình (2) không có nghiệm x = 1.

c) Đúng.

Nghiệm còn lại của phương trình (1) là: \(\frac{{ - {\rm{c}}}}{{\rm{a}}} = \frac{{ - \left( { - 5} \right)}}{2} = \frac{5}{2}.\)

Theo a), phương trình (1) có nghiệm là x = –1.

Vậy nghiệm lớn nhất của phương trình (1) là \(\frac{5}{2}.\)

d) Đúng.

Theo b) và c) ta có nghiệm bé nhất của phương trình (2) là –1 và nghiệm lớn nhất của phương trình (1) là \(\frac{5}{2}.\)

Ta có: \(\frac{5}{2} + \left( { - 1} \right) = \frac{3}{2} > 0\).

Vậy tổng nghiệm lớn nhất của phương trình (1) và nghiệm bé nhất của phương trình (2) lớn hơn 0.

21. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng x = a là nghiệm lớn nhất của phương trình \(\frac{1}{2}{{\rm{x}}^2} - \frac{3}{4}{\rm{x}} + \frac{1}{4} = 0\). Tính giá trị của biểu thức M = a2 – 7a.

Xem đáp án

Đáp án: –6

Phương trình (1) có \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right) + \frac{1}{4} = 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm là

\({{\rm{x}}_1} = 1;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, a = 1.

Thay a = 1 vào M ta có: M = 12 – 7.1 = –6.

Vậy giá trị biểu thức M bằng –6.

22. Tự luận
• 1 điểm

Gọi x1; x2 (x1 < x2) là nghiệm của phương trình \(\sqrt 5 {{\rm{x}}^2} - \left( {\sqrt 5 + 4} \right){\rm{x}} + 4 = 0\). Tính \(5{\rm{x}}_2^2 - 2{\rm{x}}_1^2\).

Xem đáp án

Đáp án: 14

Ta có: \(\sqrt 5 - \sqrt 5 - 4 + 4 = 0\) nên nên phương trình đã cho có hai nghiệm là

\({{\rm{x}}_1} = 1;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\) (do x1 < x2).

Do đó, \(5{\rm{x}}_2^2 - 2{\rm{x}}_1^2 = 5 \cdot {\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)^2} - 2 \cdot {1^2} = 16 - 2 = 14\). Vậy \(5{\rm{x}}_2^2 - 2{\rm{x}}_1^2 = 14.\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nghiệm chung của 2 phương trình 0,25x2 – x – 1,25 = 0 và x2 – 20x – 21 = 0.

Xem đáp án

Đáp án: 1

Phương trình 0,25x2 – x – 1,25 = 0 có 0,25 – (–1) – 1,25 = 0 nên phương trình đó có hai nghiệm là x1 = –1 và \({{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 1,25} \right)}}{{0,25}} = 5\).

Phương trình x2 – 20x – 21 = 0 có 1 – (–20) – 21 = 0 nên phương trình đó có hai nghiệm là x1 = –1 và \({{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 21} \right)}}{1} = 21\).

Vậy hai phương trình đã cho có 1 nghiệm chung.

24. Tự luận
• 1 điểm

Gọi a, b lần lượt là nghiệm lớn nhất và nhỏ nhất của phương trình 2x3 – 3x2 + x= 0. Tính 4a – b.

Xem đáp án

Đáp án: 4

2x3 – 3x2 + x= 0

x(2x2 – 3x + 1)= 0

x = 0 hoặc 2x2 – 3x + 1 = 0.

Phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0 có 2 + (–3) + 1 = 0 nên phương trình đó có 2 nghiệm x1 = 1 và \({{\rm{x}}_2} = \frac{1}{2}\).

Do đó, a = 1; b = 0.

Ta có: 4a – b = 4.1 – 0 = 4. Vậy 4a – b = 4.

25. Tự luận
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 15x – 16 = 0. Tính giá trị của biểu thức \({\rm{E}} = \sqrt {{{\rm{x}}_1}} - {{\rm{x}}_2}.\) (Kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 5

Điều kiện: x1 ≥ 0.

Vì 1 – (–15) – 16 = 0 nên phương trình đã cho có 2 nghiệm x1 = 16 và x2 = –1 (do x1 ≥ 0).

Do đó, \({\rm{E}} = \sqrt {16} - \left( { - 1} \right) = 5.\)

Vậy giá trị biểu thức E bằng 5.