Bài tập Tính giá trị biểu thức với số thập phân lớp 6 (có lời giải)
10 câu hỏi
Không sử dụng máy tính cầm tay, giá trị của biểu thức 11,25 . (– 1,02) – 2,25 . (– 1,02) – (– 1,02) là
– 102;
– 10,2 ;
– 1,02;
– 0,102.
Đáp án đúng là: B
13,25 . (– 1,02) – 2,25 . (– 1,02) – (– 1,02)
= 13,25 . (– 1,02) – 2,25 . (– 1,02)– 1. (– 1,02)
= (13,25 – 2,25 – 1) . (– 1,02)
= 10 . (– 1,02) = – 10,2.
Không sử dụng máy tính cầm tay, sử dụng quy tắc dấu ngoặc tính tổng (– 23,68 + 31,2) – (2,07 + 58,75 – 9,04) ta được kết quả là
– 124,74;
44,26;
– 44,26;
124,74.
Đáp án đúng là: C
(– 23,68 + 31,2) – (2,07 + 58,75 – 9,04)
= (– 23,68) + 31,2 + (– 2,07) + (– 58,75) + 9,04
= (– 23,68) +(– 2,07) + (– 58,75) + 31,2 + 9,04
= – (23,68 + 2,07 + 58,75) + (31,2 + 9,04)
= – 84,5 + 40,24 = – (84,5 – 40,24) = – 44,26.
Không sử dụng máy tính cầm tay, giá trị biểu thức (153,75 – 148,375) . 0,8 + 0,5là
4,8;
6,9875;
– 3,8;
4,7.
Đáp án đúng là: A
(153,75 – 148,375) . 0,8 + 0,5 = 5,375 . 0,8 + 0,5 = 4,3 + 0,5 = 4,8.
Giá trị biểu thức 29,65 + (– 3,72) + x – 6,38 tại x = 60,35 là
101,1;
– 101,1
– 79,9;
79,9.
Đáp án đúng là: D
Thay x = 60,35 vào biểu thức ta được:
29,65 + (– 3,72) + 60,35 – 6,38
= 29,65 + 60,35 + (– 3,72) + (– 6,38)
= (29,65 + 60,35) – (3,72 + 6,38)
= 90 – 10,1 = 79,9.
Không sử dụng máy tính cầm tay, tính hợp lý biểu thức (– 9,57) . 24,55 + (–9,57) . 75,45 ta được kết quả là
9,57;
– 95,7;
95,7;
– 9,57.
Đáp án đúng là: B
(– 0,957) . 24,55 + (– 0,957) . 75,45
= (– 0,957) . (24,55 + 75,45)
= (– 0,957) . 100 = – 95,7.
Không sử dụng máy tính cầm tay, tính nhẩm 105,5 . 0,1 – 0,0055 : 0,01 ta được kết quả là
10;
0,1;
–10;
0,01.
Đáp án đúng là: A
105,5 . 0,1 – 0,0055 : 0,01 = 10,55 – 0,55 = 10.
Số thập phân x thỏa mãn: (5,5 . x + 1,28) : (– 4) = – 3,07 là
2,6;
–2;
–2,6;
2.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
(5,5 . x + 1,28) : (– 4) = – 3,07
5,5 . x + 1,28 = (– 3,07) . (– 4)
5,5 . x + 1,28 = 12,28
5,5 . x = 12,28 – 1,28
5,5 . x = 11
x = 11 : 5,5
x = 2.
Cho a = [(0,25 – 30,75) . 0,01] – 7,83 và b = [(– 0,16 + 0,485) : 0,5] . 12,6. So sánh a và b ta được
a = b;
a > b;
a < b;
a = – b.
Đáp án đúng là: C
Thực hiện tính giá trị biểu thức của a và b:
a = [(0,25 – 30,75) . 0,01] – 7,83 = [– 30,5 . 0,01] – 7,83 = – 0,305 – 7,83 = – 8,135.
b = [(– 0,16 + 0,485) : 0,5] . 12,6 = [0,325 : 0,5]. 12,6 = 0,65 . 12,6 = 8,19.
So sánh a = – 8,135 và b = 8,15.
Ta thấy a = – 8,135 là số thập phân âm và b = 8,19 là số thập phân dương
Nên – 8,135 < 8,19. Do đó a < b.
Cho 0,25(y – 3,4) = (32,6 – 19,4) : 3. Giá trị của y là
21;
– 21;
45;
– 45.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
0,25(y – 3,4) = (32,6 – 19,4) : 3
0,25(y – 3,4) = 13,2 : 3
0,25(y – 3,4) = 4,4
y – 3,4 = 4,4 : 0,25
y – 3,4 = 17,6
y = 17, 6 + 3,4
y = 21.
Giá trị biểu thức 4,75 + (– 0,37) + x + (– 1,28) + y tại x = 0,125 và y = – 2,5 là
0,0725;
0,725;
7,25;
72,5.
Đáp án đúng là: B
Thay x = 0,125 và y = – 2,5 vào biểu thức ta được
4,75 + (– 0,37) + 0,125 + (– 1,28) + (– 2,5)
= 4,75 + 0,125 + (– 0,37) + (– 1,28) + (– 2,5)
= (4,75 + 0,125) – (0,37 + 1,28 + 2,5)
= 4,875 – 4,15 = 0,725.





