2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27. Hai bài toán về phân số(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27. Hai bài toán về phân số(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 1,2 + 2,4\) bằng

\( - 1,2.\)

\(1,2.\)

\(3,6.\)

\( - 3,6.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của \( - 10\) và \( - 1,7\) là

17.

\( - 17.\)

\(0,17.\)

\( - 0,17.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng

\( - 0,21.\)

\(0,21.\)

\( - 2,1.\)

\(2,1.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của số thập phân \(a\) và số đối của nó bằng

\( - 2.\)

\( - 1.\)

1.

0.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 1,7 - \left( { - 2,7} \right)\) là

Hợp số.

Số nguyên tố.

Số chính phương.

Số chia hết cho

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thập phân \(a,\;\,b\) sao cho \(a < 0 < b.\) Khi đó:

\(a:b < 0.\)

\(a \cdot b > 0.\)

\(b - a < 0.\)

\(b + a < 0.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A là \(2,5^\circ {\rm{C}}\) và ở thành phố B là \( - 1,5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Khi đó:

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = x - 2,5 + x:2,5\) tại \(x = 7,5\) bằng

5.

8.

2.

4.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(0,8\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là

128 túi.

114 túi.

200 túi.

178 túi.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\) bằng

650.

560.

600.

550.

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số \(\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{5};\;\,0,9;\;\,0,09;\;\,1,91.\) Khi đó:

a)

\(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = 1,2.\)

ĐúngSai
b)

Các số trên sắp xếp theo thứ tự tăng dần là \(0,09;\;\,0,9;\;\,\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{5};\;\,1,91.\)

ĐúngSai
c)

Tổng của hai số lớn nhất trong các số trên bằng \(2,2.\)

ĐúngSai
d)

Tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là \(2,1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Ba xe ô tô chở gạo. Xe thứ nhất chở \(4,3\) tấn, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất \(0,5\) tấn. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng mức chở của xe thứ nhất và xe thứ hai.

a)

Xe thứ hai chở được \(4,8\) tấn hàng.

ĐúngSai
b)

Xe thứ ba chở được \(4,5\) tấn hàng.

ĐúngSai
c)

Cả ba xe chở được \(13,2\) tấn hàng.

ĐúngSai
d)

Trung bình mỗi xe chở được nhiều hơn \(4,4\) tấn hàng

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(142,8\;\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên khu đất đó, người ta chia thành bốn phần bằng nhau và lấy một phần để trồng cây ăn quả.

a)

Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
b)

Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d)

Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số thập phân \(x\) và \(y\) sao cho \(x - 2,8 = 5,4;\;\,3y = 9,6\) và biểu thức \(A = x + y - 5,6.\)  

a)

\(x = 2,6.\)

ĐúngSai
b)

\(y > 3.\)

ĐúngSai
c)

\(x + y > 11.\)

ĐúngSai
d)

Giá trị biểu thức \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trường tiểu học A xây một bể bơi trong vườn trường. Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài bằng \(12,5\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng bằng \(10\;\,{\rm{m}}\) và chiều cao bằng \(1\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Xung quanh bể và đáy bể được lát gạch (coi phần mạch vữa không đáng kể). Để lát bể, người ta sử dụng các viên gạch hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng \(25\;\,{\rm{cm}}.\)

a)

Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b)

Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c)

Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d)

Để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm số thập phân \(x\) sao cho \(24,6:x - 9:x = 30.\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67.\)

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Hà như sau:

Hệ số 1: \(7,5;\;\,7,5;\;\,8;\;\,9,5.\)

Hệ số 2: \(8,5.\)

Hệ số 3: 9.

Tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà.

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao \( - 0,4\;\,{\rm{km}}\) so với mực nước biển, tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng, cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống được thêm \(0,02\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Hỏi độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là bao nhiêu \({\rm{km?}}\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack