20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27. Hai bài toán về phân số(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27. Hai bài toán về phân số(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 685 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 1,2 + 2,4\) bằng

\( - 1,2.\)

\(1,2.\)

\(3,6.\)

\( - 3,6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 1,2 + 2,4 = 2,4 - 1,2 = 1,2.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của \( - 10\) và \( - 1,7\) là

17.

\( - 17.\)

\(0,17.\)

\( - 0,17.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( { - 10} \right) \cdot \left( { - 1,7} \right) = 10 \cdot 1,7 = 17.\) Vậy tích \( - 10\) và \( - 1,7\) bằng 17.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng

\( - 0,21.\)

\(0,21.\)

\( - 2,1.\)

\(2,1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( { - 3,15} \right):1,5 =  - \left( {3,15:1,5} \right) =  - 2,1.\) Vậy thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng \( - 2,1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của số thập phân \(a\) và số đối của nó bằng

\( - 2.\)

\( - 1.\)

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của số thập phân \(a\) là \( - a.\) Ta có: \(a + \left( { - a} \right) = 0.\)

Vậy tổng của số thập phân \(a\) và số đối của nó bằng 0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 1,7 - \left( { - 2,7} \right)\) là

Hợp số.

Số nguyên tố.

Số chính phương.

Số chia hết cho

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 1,7 - \left( { - 2,7} \right) = 2,7 - 1,7 = 1.\) Vậy kết quả của phép tính trên là số chính phương.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thập phân \(a,\;\,b\) sao cho \(a < 0 < b.\) Khi đó:

\(a:b < 0.\)

\(a \cdot b > 0.\)

\(b - a < 0.\)

\(b + a < 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(a < 0 < b\) nên \(a:b < 0;\;\,a \cdot b < 0.\)

Vì \(a < 0\) nên \( - a > 0.\) Do đó, \(b - a > 0.\)

Với điều kiện \(a < 0 < b\) thì chưa thể xác định dấu của \(b + a.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A là \(2,5^\circ {\rm{C}}\) và ở thành phố B là \( - 1,5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Khi đó:

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(2,5 - \left( { - 1,5} \right) = 2,5 + 1,5 = 4\) nên nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = x - 2,5 + x:2,5\) tại \(x = 7,5\) bằng

5.

8.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x = 7,5\) ta có: \(A = 7,5 - 2,5 + 7,5:2,5 = 5 + 3 = 8.\)

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 7,5\) bằng 8.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(0,8\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là

128 túi.

114 túi.

200 túi.

178 túi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là: \(160:0,8 = 200\) (túi).

Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 200 túi đường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\) bằng

650.

560.

600.

550.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\)

\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 + 64,5 \cdot 6,5\)

\(A = \left( {12,9 + 22,6 + 64,5} \right) \cdot 6,5\)

\(A = 100 \cdot 6,5\)

\(A = 650.\)

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 650.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số \(\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{5};\;\,0,9;\;\,0,09;\;\,1,91.\) Khi đó:

a

\(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = 1,2.\)

ĐúngSai
b

Các số trên sắp xếp theo thứ tự tăng dần là \(0,09;\;\,0,9;\;\,\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{5};\;\,1,91.\)

ĐúngSai
c

Tổng của hai số lớn nhất trong các số trên bằng \(2,2.\)

ĐúngSai
d

Tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là \(2,1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = \frac{6}{5} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2.\) Vậy \(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = 1,2.\)

b) Đúng.

Vì \(0,09 < 0,9 < 1,1 < 1,2 < 1,91\) nên \(0,09 < 0,9 < \frac{{11}}{{10}} < 1\frac{1}{5} < 1,91.\)

Vậy các số xếp theo thứ tự tăng dần là \(0,09 < 0,9 < \frac{{11}}{{10}} < 1\frac{1}{5} < 1,91.\)

c) Sai.

Hai số lớn nhất là \(1\frac{1}{5};\;\,1,91\) nên tổng của hai số lớn nhất là: \(1\frac{1}{5} + 1,91 = 1,2 + 1,91 = 3,11.\)

Vậy tổng hai số lớn nhất trong các số trên bằng \(3,11.\)

d) Sai.

Hai số nhỏ nhất là: \(0,09\) và \(0,9.\)

Tổng của hai số nhỏ nhất là: \(0,09 + 0,9 = 0,99.\)

Tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là: \(3,11 - 0,99 = 2,12.\)

Vậy tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là \(2,12.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Ba xe ô tô chở gạo. Xe thứ nhất chở \(4,3\) tấn, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất \(0,5\) tấn. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng mức chở của xe thứ nhất và xe thứ hai.

a

Xe thứ hai chở được \(4,8\) tấn hàng.

ĐúngSai
b

Xe thứ ba chở được \(4,5\) tấn hàng.

ĐúngSai
c

Cả ba xe chở được \(13,2\) tấn hàng.

ĐúngSai
d

Trung bình mỗi xe chở được nhiều hơn \(4,4\) tấn hàng

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xe thứ hai chở được số tấn hàng là: \(4,3 + 0,5 = 4,8\) (tấn). Vậy xe thứ hai chở được \(4,8\) tấn hàng.

b) Sai.

Xe thứ ba chở được số tấn hàng là: \(\frac{{4,3 + 4,8}}{2} = 4,55\) (tấn). Vậy xe thứ ba chở được \(4,55\) tấn hàng.

c) Sai.

Cả ba xe chở được số tấn hàng là: \(4,3 + 4,8 + 4,55 = 13,65\) (tấn).

Vậy cả ba xe chở được \(13,65\) tấn hàng.

d) Đúng.

Trung bình mỗi xe chở được số tấn hàng là: \(13,65:3 = 4,55\) (tấn).

Vì \(4,55 > 4,4\) nên trung bình mỗi xe chở được nhiều hơn \(4,4\) tấn hàng.

13. Đúng sai
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(142,8\;\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên khu đất đó, người ta chia thành bốn phần bằng nhau và lấy một phần để trồng cây ăn quả.

a

Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
b

Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Nửa chu vi khu đất là: \(142,8:2 = 71,4\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy nửa chu vi khu đất bằng \(71,4\;\,{\rm{m}}.\)

b) Sai.

Chiều rộng của khu đất là: \(\left( {71,4 - 8} \right):2 = 31,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chiều rộng khu đất là \(31,7\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Chiều dài của khu đất là: \(71,4 - 31,7 = 39,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích khu đất là: \(31,7 \cdot 39,7 = 1\;\,258,49\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vì \(1\;\,258,49 < 1\;\,270\) nên diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Diện tích đất trồng cây ăn quả là: \(1\;\,258,49:4 = 314,6225\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vì \(314,6225 > 300\) nên diện tích đất trồng cây ăn quả lớn hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số thập phân \(x\) và \(y\) sao cho \(x - 2,8 = 5,4;\;\,3y = 9,6\) và biểu thức \(A = x + y - 5,6.\)  

a

\(x = 2,6.\)

ĐúngSai
b

\(y > 3.\)

ĐúngSai
c

\(x + y > 11.\)

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(x - 2,8 = 5,4\) nên \(x = 5,4 + 2,8 = 8,2.\) Vậy \(x = 8,2.\)

b) Đúng.

Vì \(3y = 9,6\)  nên \(y = 9,6:3 = 3,2.\) Vậy \(y > 3.\)

c) Đúng.

Ta có: \(x + y = 8,2 + 3,2 = 11,4.\) Vậy \(x + y > 11.\)

d) Sai.

Với \(x = 8,2,\;\,y = 11,4\) ta có: \(A = x + y - 5,6 = 11,4 - 5,6 = 5,8.\)

Vậy giá trị biểu thức \(A\) không là một số nguyên dương.

15. Đúng sai
1 điểm

Trường tiểu học A xây một bể bơi trong vườn trường. Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài bằng \(12,5\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng bằng \(10\;\,{\rm{m}}\) và chiều cao bằng \(1\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Xung quanh bể và đáy bể được lát gạch (coi phần mạch vữa không đáng kể). Để lát bể, người ta sử dụng các viên gạch hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng \(25\;\,{\rm{cm}}.\)

a

Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích xung quanh của bể bơi là: \(\left( {12,5 + 10} \right) \cdot 2 \cdot 1 = 45\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

b) Sai.

Diện tích mỗi viên gạch là: \(25 \cdot 25 = 625\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai.

Diện tích đáy bể bơi là: \(12,5 \cdot 10 = 125\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích phần bể bơi được lát gạch là: \(45 + 125 = 170\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(170\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

d) Đúng.

Số viên gạch cần để lát bể bơi là: \(170:0,0625 = 2\;\,720\) (viên).

Vậy để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

16. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(478\)

\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\)

\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37 - 199 + 37} \right)\)

\(A = 4,78 \cdot \left[ {\left( {299 - 199} \right) - \left( {37 - 37} \right)} \right]\)

\(A = 4,78 \cdot 100\)

\(A = 478.\)

Vậy \(A = 478.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số thập phân \(x\) sao cho \(24,6:x - 9:x = 30.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,52\)

\(24,6:x - 9:x = 30\)

\(\left( {24,6 - 9} \right):x = 30\)

\(15,6:x = 30\)

\(x = 15,6:30\)

\(x = 0,52.\)

Vậy \(x = 0,52.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67.\)

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \( - 4,8\)

\(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67 = \frac{{3,44 \cdot 4,5}}{4} - 8,67 = 3,87 - 8,67 =  - 4,8.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng \( - 4,8.\)

19. Tự luận
1 điểm

Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Hà như sau:

Hệ số 1: \(7,5;\;\,7,5;\;\,8;\;\,9,5.\)

Hệ số 2: \(8,5.\)

Hệ số 3: 9.

Tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà.

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \(8,5\)

Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà là:

\(\frac{{7,5 + 7,5 + 8 + 9,5 + 8,5 \cdot 2 + 9 \cdot 3}}{{4 + 2 + 3}} = \frac{{76,5}}{9} = 8,5.\)

Vậy điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà bằng \(8,5.\)

20. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao \( - 0,4\;\,{\rm{km}}\) so với mực nước biển, tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng, cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống được thêm \(0,02\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Hỏi độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là bao nhiêu \({\rm{km?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 0,8\)

Sau 20 phút, độ cao của tàu đó so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là:

\( - 0,4 - 0,02 \cdot 20 =  - 0,8\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Vậy độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là \( - 0,8\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)