Bài tập Tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 938 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) luôn đi qua điểm nào sau đây?

(0; 1).

(1; 0).

(0; 0).

(1; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) luôn đi qua gốc tọa độ O(0; 0).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}?\)

(1; 2).

(2; 1).

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

⦁ Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {1^2} = \frac{1}{2}.\) Do đó điểm (1; 2) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

⦁ Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {2^2} = 2.\) Do đó điểm (2; 1) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

⦁ Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {\left( {-1} \right)^2} = \frac{1}{2}.\) Do đó điểm \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) và điểm \(\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số y = –3x2 không đi qua điểm nào sau đây?

(–1; –3).

(–3; –1).

(1; –3).

(–3; –27).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số y = –3x2.

⦁ Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–1)2 = –3. Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm (–1; –3).

⦁ Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–3)2 = –27. Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm (–3; –27) và không đi qua điểm (–3; –1).

⦁ Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.12 = –3. Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm (1; –3).

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm (1; –2) thuộc đồ thị hàm số nào sau đây?

y = x2.

y = –x2.

y = 2x2.

y = –2x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = x2, ta được: y = 12 = 1. Do đó điểm (1; –2) không thuộc đồ thị hàm số y = x2.

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –12 = –1. Do đó điểm (1; –2) không thuộc đồ thị hàm số y = –x2.

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.12 = 2. Do đó điểm (1; –2) không thuộc đồ thị hàm số y = 2x2.

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = –2x2, ta được: y = –2.12 = –2. Do đó điểm (1; –2) thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết điểm A(a; 20) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{4}{5}{x^2}.\) Giá trị của a là

320.

5.

–5; 5.

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay x = a và y = 20 vào hàm số \(y = \frac{4}{5}{x^2},\) ta được:

\[20 = \frac{4}{5} \cdot {a^2},\] suy ra a2 = 25 nên a = 5 hoặc a = –5.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = 2x2. Tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ là số nguyên dương nhỏ nhất là

0.

1.

–2.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nguyên dương nhỏ nhất là 1. Khi đó ta có x = 1.

Thay x = 1 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.12 = 2.

Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ là số nguyên dương nhỏ nhất là 2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các điểm A(1; 2), B(–1; –1), C(10; –200), \(D\left( {\sqrt {10} ;\,\, - 10} \right)\) thì có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y = –x2?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –12 = –1 ≠ 2 nên điểm A(1; 2) không thuộc đồ thị hàm số đã cho.

⦁ Thay x = –1 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –(–1)2 = –1 nên điểm B(–1; –1) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

⦁ Thay x = 10 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –102 = –100 ≠ –200 nên điểm C(10; –200) không thuộc đồ thị hàm số đã cho.

⦁ Thay \(x = \sqrt {10} \) vào hàm số y = –x2, ta được: \(y = - {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} = - 10\) nên điểm \(D\left( {\sqrt {10} ;\,\, - 10} \right)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

Vậy có hai điểm B(–1; –1), \(D\left( {\sqrt {10} ;\,\, - 10} \right)\) thuộc đồ thị hàm số y = –x2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm M có hoành độ là 4 thuộc parabol \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\) Tọa độ của điểm N đối xứng với điểm M qua trục tung là

N(–4; 8).

N(–4; –8).

N(4; –8).

N(8; –4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 4 vào hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2},\) ta được \(y = \frac{1}{2} \cdot {4^2} = 8.\)

Như vậy, ta có tọa độ điểm M(4; 8) thuộc parabol \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

Vì điểm N đối xứng với điểm M qua trục tung nên ta có tọa độ điểm N là N(–4; 8).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = –3x2. Điểm nào sau đây có tung độ bằng –12 và nằm ở góc phần tứ thứ IV thuộc đồ thị hàm số đã cho?

A(2; –12).

B(–2; –12).

C(4; –12).

D(–4; –12).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay y = –12 vào hàm số y = –3x2, ta được:

–12 = –3x2, suy ra x2 = 4 nên x = 2 hoặc x = –2.

Mà điểm cần tìm nằm ở góc phần tư thứ IV nên x > 0 và y < 0.

Do đó điểm cần tìm có tọa độ là: (2; –12).

Vậy ta chọn phương án A.

>

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt 3 {x^2}\) có đồ thị là parabol (P). Điểm trên (P) (khác gốc tọa độ O(0; 0) có tung độ gấp đôi hoành độ thì có tung độ là

\( - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)

\( - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M(x0; y0) là điểm cần tìm (x0 ≠ 0, y0 ≠ 0).

Vì điểm M có tung độ gấp đôi hoành độ nên ta có y0 = 2x0. Khi đó M(x0; 2x0).

Thay x = x0 và y = 2x0 vào hàm số \(y = \sqrt 3 {x^2},\) ta được:

\(2{x_0} = \sqrt 3 x_0^2\) hay \(\sqrt 3 x_0^2 - 2{x_0} = 0\)

Giải phương trình:

\(\sqrt 3 x_0^2 - 2{x_0} = 0\)

\({x_0}\left( {\sqrt 3 {x_0} - 2} \right) = 0\)

x0 = 0 hoặc \(\sqrt 3 {x_0} - 2 = 0\)

x0 = 0 (không thỏa mãn) hoặc \({x_0} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) (thỏa mãn).

Suy ra \({y_0} = 2 \cdot \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)

Vậy tung độ của điểm M cần tìm là \({y_0} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số

y = x2.

y = 2x2.

y = 0,5x2.

y = 3x2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Thay x = 1 vào y = x2 ta có: y = 12 = 1 ¹ 2 nên A(1; 2) không thuộc đồ thị hàm số y = x2.

Thay x = 1 vào y = 2x2 ta có: y = 2.12 = 2 nên A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x2.

Thay x = 1 vào y = 0,5x2 ta có: y = 0,5.12 = 0,5 ¹ 2 nên A(1; 2) không thuộc đồ thị hàm số y = 0,5x2.

Thay x = 1 vào y = 3x2 ta có: y = 3.12 = 3 ¹ 2 nên A(1; 2) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

Vậy điểm A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x2
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số y = –x2?

A(1; 0).

B(1; 1).

C(1; –1).

D(1; –2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thay x = 1 vào y = –x2 ta có: y = –12 = –1 nên C(1; –1) thuộc đồ thị hàm số y = –x2.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm thuộc đồ thị hàm số y = 3x2 có hoành độ bằng 3 thì tung độ bằng

3.

6.

9.

27.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Thay x = 3 vào y = 3x2 ta có y = 3.32 = 27.

Vậy điểm thuộc đồ thị hàm số y = 3x2 có hoành độ bằng 3 thì tung độ bằng 27.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào dưới đây luôn thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0, a là tham số)?

O(0; 0).

A(1; 0).

B(0; 1).

Không có điểm nào.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Thay x = 0 vào y = ax2 ta có: y = a.02 = 0 nên điểm O(0; 0) luôn thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số điểm thuộc đồ thị hàm số y = –3x2 có tung độ bằng –3 là

0 điểm.

1 điểm.

2 điểm.

3 điểm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thay y = –3 vào y = –3x2 ta có: –3 = –3x2 nên x2 = 1, suy ra x = 1 hoặc x = –1.

Vậy hai điểm (1; –3) và (–1; –3) thuộc đồ thị hàm số y = –3x2 có tung độ bằng –3.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = 10x2 và các điểm A(1; 10), B(–1; 10), C(10; 1); D(10; –1), O(0; 0), trong đó:

a

Điểm O(0; 0) thuộc đồ thị hàm số y = 10x2.

ĐúngSai
b

Điểm C(10; 1) không thuộc đồ thị hàm số y = 10x2.

ĐúngSai
c

Trong các điểm trên, có ba điểm thuộc đồ thị hàm số y = 10x2.

ĐúngSai
d

Với các điểm trên thuộc đồ thị hàm số y = 10x2, có hai điểm thuộc đồ thị hàm số y = –10x2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = 0 vào y = 10x2 ta có: y = 10.02 = 0.

Vậy điểm O(0; 0) thuộc đồ thị hàm số y = 10x2.

b) Đúng.

Thay x = 10 vào y = 10x2 ta có: y = 10.102 = 1000 ≠ 1.

Vậy điểm C(10; 1) không thuộc đồ thị hàm y = 10x2.

c) Đúng.

Thay x = 1 vào y = 10x2 ta có: y = 10.12 = 10 nên điểm A(1; 10) thuộc đồ thị hàm số y = 10x2.

Thay x = –1 vào y = 10x2 ta có: y = 10.(–1)2 = 10 nên điểm B(–1; 10) thuộc đồ thị hàm số y = 10x2.

Thay x = 10 vào y = 10x2 ta có: y = 10.102 = 1000 ≠ –1 nên điểm D(10; –1) không thuộc đồ thị hàm y = 10x2.

Theo a), b) ta có: Điểm O(0; 0) thuộc đồ thị hàm số y = 10x2 và điểm C(10; 1) không thuộc đồ thị hàm y = 10x2.

Vậy trong các điểm trên, có ba điểm thuộc đồ thị hàm số y = 10x2.

d) Sai.

Thay x = 0 vào y = –10x2 ta có: y = –10.02 = 0 nên điểm O(0; 0) thuộc đồ thị hàm số y = –10x2.

Thay x = 1 vào y = –10x2 ta có: y = –10.12 = –10 ≠ 10 nên điểm A(1; 10) không thuộc đồ thị hàm số y = –10x2.

Thay x = –1 vào y = –10x2 ta có: y = –10.(–1)2 = –10 ≠ 10 nên điểm B(–1; 10) không thuộc đồ thị hàm số y = –10x2.

Vậy trong các điểm trên thuộc đồ thị hàm số y = 10x2, có 1 điểm thuộc đồ thị hàm số y = –10x2.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (P) có bảng giá trị như sau:

x

–2

–1

0

1

2

y

–8

–2

0

–2

–8

Khi đó:

a

Điểm (1; 2) thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
b

a = –2.

ĐúngSai
c

Điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có hoành độ bằng 6 thì tung độ bằng –18.

ĐúngSai
d

Không có điểm nào thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ là số dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai.

Từ bảng giá trị ta thấy, với x = 1 thì y = –2.

Vậy điểm (1; 2) không thuộc đồ thị hàm số (P).

b) Đúng.

Với x = 1, y = –2 ta có: –2 = a.12 nên a = –2. Vậy a = –2.

c) Sai.

Với a = –2 ta có đồ thị hàm số y = –2x2 (P).

Thay x = 6 vào y = –2x2 ta có: y = –2.62 = –72.

Vậy điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có hoành độ bằng 6 thì tung độ bằng –72.

d) Đúng.

Vì x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x nên y = –2x2 ≤ 0 với mọi giá trị của x.

Vậy không có điểm nào thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ là số dương.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho điểm A(1; m) thuộc đồ thị hàm số y = 2x2 (P) và điểm D(–1; m). Khi đó:

a

m = 2.

ĐúngSai
b

Điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
c

Điểm C(6; 72) không thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
d

Điểm D thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng.

Vì điểm A(1; m) thuộc đồ thị hàm số y = 2x2 nên: m = 2.12 = 2. Vậy m = 2.

b) Sai.

Thay x = 2 vào y = 2x2 ta có: y = 2.22 = 8 ¹ 4.

Vậy điểm B(2; 4) không thuộc đồ thị hàm số (P).

c) Sai.

Thay x = 6 vào y = 2x2 ta có: y = 2.62 = 72.

Vậy điểm C(6; 72) thuộc đồ thị hàm số (P).

d) Đúng.

Theo a) ta có điểm A(1; 2) nên D(–1; 2).

Thay x = –1 vào y = 2x2 ta có: y = 2.(–1)2 = 2.

Vậy điểm D thuộc đồ thị hàm số (P).
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai hàm số y = x2 (P) và y = –x2 (P1). Biết rằng điểm A có hoành độ bằng 1 thuộc đồ thị hàm số (P1).

a

Điểm A(1; –1).

ĐúngSai
b

Điểm A không thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
c

Điểm B(2; 4) thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (P1).

ĐúngSai
d

Có một điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (P1).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng.

Thay x = 1 vào y = –x2 ta có: y = –12 = –1. Vậy A(1; –1).

b) Đúng.  

Thay x = 1 vào y = x2 ta có: y = 12 = 1 ≠ –1.

Vậy điểm A không thuộc đồ thị hàm số (P).

c) Sai.

Thay x = 2 vào y = x2 ta có: y = 22 = 4 nên điểm điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (P).

Thay x = 2 vào y = –x2 ta có: y = –22 = –4 ≠ 4 nên điểm điểm B(2; 4) không thuộc đồ thị hàm số (P1).

Vậy điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (P) nhưng không thuộc đồ thị hàm số (P1).

d) Đúng.

Ta có: x2 ≥ 0 và –x2 ≤ 0 với mọi giá trị của x.

Do đó điểm O(0; 0) là điểm duy nhất thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (P1).

Vậy có một điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (P1).
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai hàm số y = 3x2 (P) và y = bx2 (P1). Biết rằng hàm số (P1) có bảng giá trị:

x

–2

–1

0

1

2

y = bx2

–4

–1

0

–1

–4

Khi đó:

a

b < 4.

ĐúngSai
b

Điểm A(3; 27) thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
c

Điểm A(3; 27) thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (P1) .

ĐúngSai
d

Không có điểm nào là điểm chung của cả hai đồ thị (P) và (P1).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = 1, y = –1 vào y = bx2 ta có: –1 = b.12 nên b = –1. Vậy b < 4.

b) Đúng.

Thay x = 3 vào y = 3x2 ta có: y = 3.32 = 27.

Vậy điểm A(3; 27) thuộc đồ thị hàm số (P).

c) Sai.

Thay x = 3 vào y = –x2 ta có: y = –32 = –9 ≠ 27.

Vậy điểm A(3; 27) không thuộc đồ thị hàm số (P1) và thuộc đồ thị hàm số (P).

d) Sai.

Vì 3x2 ≥ 0 và –x2 ≤ 0 với mọi giá trị của x.

Vậy điểm O(0; 0) là điểm chung của hai đồ thị hàm số (P) và (P1).
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y \( = \frac{1}{2}\)x2 (P). Biết rằng các điểm A(1; b) và B(5; c) thuộc đồ thị hàm số (P). Tính b + c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 13

Thay x = 1 vào y \( = \frac{1}{2}\)x2 ta có y \( = \frac{1}{2}\).12 \( = \frac{1}{2}\) nên b \( = \frac{1}{2}\).

Thay x = 5 vào y \( = \frac{1}{2}\)x2 ta có y \( = \frac{1}{2}\).52 \( = \frac{{25}}{2}\) nên c \( = \frac{{25}}{2}\).

Vậy b + c = 13.

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của m để điểm M(m; 3m) thuộc đồ thị hàm số y \( = \frac{1}{3}{{\rm{x}}^2}\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Vì điểm M(m; 3m) thuộc đồ thị hàm số y \( = \frac{1}{3}{{\rm{x}}^2}\) nên \(3{\rm{m}} = \frac{1}{3}{{\rm{m}}^2}\), suy ra m2 – 9m = 0, suy ra m(m – 9) = 0, suy ra m = 0 hoặc m = 9.

Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = x2 (P). Hai điểm A, B thuộc đồ thị hàm số (P) thỏa mãn hoành độ điểm A gấp 3 lần hoành độ điểm B. Hỏi tung độ điểm A gấp bao nhiêu lần tung độ điểm B?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 9

Vì 2 điểm A, B thuộc đồ thị hàm số (P) nên \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{A}}};\;\,{\rm{x}}_{\rm{A}}^2} \right);\;\,{\rm{B}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{B}}};\;\,{\rm{x}}_{\rm{B}}^2} \right)\).

Theo đầu bài: xA = 3xB nên \({\rm{x}}_{\rm{A}}^2 = {\left( {3{{\rm{x}}_{\rm{B}}}} \right)^2} = 9{\rm{x}}_{\rm{B}}^2\).

Vậy tung độ điểm A gấp 9 lần tung độ điểm B.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số y = 2x2 (P) và y = –x + m (d). Biết rằng điểm A(1; b) thuộc đồ thị hàm số (P). Tìm m để điểm A(1; b) thuộc đồ thị hàm số (d).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Thay x = 1 vào y = 2x2 ta có y = 2.12 = 2. Do đó, Điểm A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số (P).

Vì điểm A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số (d) nên 2 = –1 + m, suy ra m = 3.

Vậy m = 3 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số y = 3x2 (P) và y = 2x + 1 (d). Có tất cả bao nhiêu điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số đã cho?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Vì các điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d) thì có cùng tung độ nên

3x2 = 2x + 1

3x2 – 2x – 1 = 0

3x2 – 3x + x – 1 = 0

3x(x – 1) + (x – 1) = 0

(3x + 1)(x – 1) = 0

3x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0

\({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{3}\) hoặc x = 1.

Với \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{3}\) thì y = \(3 \cdot {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} = \frac{1}{3}\).

Với x = 1 thì y = 3.12 = 3.

Vậy có tất cả 2 điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left( {\frac{{ - 1}}{3};\;\,\frac{1}{3}} \right)\) và (1; 3).