Bài tập Tích phân của các hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tích phân của các hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1246 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int\limits_0^2 {\left| {x - 1} \right|dx} \) bằng

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(I = \int\limits_0^2 {\left| {x - 1} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left| {x - 1} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {x - 1} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {1 - x} \right)dx} + \int\limits_1^2 {\left( {x - 1} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right)} \right|_1^2 = 1\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 3x + 2} \right|dx} \) bằng

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(I = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 3x + 2} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)dx} - \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_0^1 - \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_1^2 = \frac{5}{6} - \left( { - \frac{1}{6}} \right) = 1\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{{3\pi }}{4}} {\left| {\sin 2x} \right|dx} \) bằng

0;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+) \(\frac{\pi }{4} \le x \le \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow \frac{\pi }{2} \le 2x \le \pi \Rightarrow \sin 2x \ge 0\).

+) \(\frac{\pi }{2} \le x \le \frac{{3\pi }}{4} \Leftrightarrow \pi \le 2x \le \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow \sin 2x \le 0\).

Khi đó \(I = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{{3\pi }}{4}} {\left| {\sin 2x} \right|dx} \)\( = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\sin 2xdx} - \int\limits_{\frac{\pi }{2}}^{\frac{{3\pi }}{4}} {\sin 2xdx} \)\( = \left. { - \frac{1}{2}\cos 2x} \right|_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} + \left. {\frac{1}{2}\cos 2x} \right|_{\frac{\pi }{2}}^{\frac{{3\pi }}{4}} = 1\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int\limits_{ - 1}^a {\left| {{x^2} - x} \right|dx} \) ta được kết quả \(I = \frac{{11}}{6}\). Khi đó

a = 1;

a = 2;

a = 3;

a = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đáp án ta thấy a ≥ 1.

\(I = \int\limits_{ - 1}^a {\left| {{x^2} - x} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^2} - x} \right)dx} - \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - x} \right)dx} + \int\limits_1^a {\left( {{x^2} - x} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_{ - 1}^0 - \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^a\)\( = \frac{7}{6} + \frac{{{a^3}}}{3} - \frac{{{a^2}}}{2}\).

Theo đề có \(\frac{7}{6} + \frac{{{a^3}}}{3} - \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{11}}{6}\) 2a3 – 3a2 – 4 = 0 (a − 2)(2a2 + a + 2) = 0 a = 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{x^3} + {x^2} - x - 1} \right|dx} \) ta được kết quả \(I = \frac{a}{b}\), khi đó tổng a + b là:

7;

3;

5;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do x3 + x2 – x – 1 = (x – 1)(x + 1)2 ≤ 0, ∀x [−1; 1].

Khi đó \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{x^3} + {x^2} - x - 1} \right|dx} \)\( = - \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {{x^3} + {x^2} - x - 1} \right)dx} = - \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2} - x} \right)} \right|_{ - 1}^1 = \frac{4}{3}\).

Suy ra a = 4; b = 3. Do đó a + b = 7.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \left| {\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} } \right|\);

\(\int\limits_{ - 1}^1 {{{\left| x \right|}^3}dx} = \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {{x^3}dx} } \right|\);

\(\int\limits_{ - 2}^3 {\left| {{e^x}\left( {x + 1} \right)} \right|dx} = \left| {\int\limits_{ - 2}^3 {{e^x}\left( {x + 1} \right)dx} } \right|\);

\(\int\limits_{ - 1}^{2018} {\left| {{x^4} + {x^2} + 1} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^{2018} {\left( {{x^4} + {x^2} + 1} \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì x4 + x2 + 1 ≥ 0, ∀x [−1; 2018] \( \Rightarrow \int\limits_{ - 1}^{2018} {\left| {{x^4} + {x^2} + 1} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^{2018} {\left( {{x^4} + {x^2} + 1} \right)dx} \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int\limits_0^1 {\left| {x - 2} \right|dx} \) bằng

\(\frac{1}{2}\);

1;

\(\frac{3}{2}\);

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do x – 2 < 0, ∀x [0; 1].

Khi đó \(I = \int\limits_0^1 {\left| {x - 2} \right|dx} = - \int\limits_0^1 {\left( {x - 2} \right)dx} = - \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 2x} \right)} \right|_0^1 = \frac{3}{2}\).

</>

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\int\limits_0^2 {\sqrt {{x^2} - 2x + 1} } dx\).

\(\frac{1}{2}\);

2;

\(\frac{5}{2}\);

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int\limits_0^2 {\sqrt {{x^2} - 2x + 1} } dx\)\( = \int\limits_0^2 {\left| {x - 1} \right|} dx\)\[ = \int\limits_0^1 {\left( {1 - x} \right)} dx + \int\limits_0^2 {\left( {x - 1} \right)} dx\]\[ = \left. {\left( {x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right)} \right|_1^2 = 1\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(\int\limits_0^8 {\left| {{x^2} - 6x} \right|dx} \).

\(\frac{{152}}{3}\);

\(\frac{{64}}{3}\);

\(\frac{{ - 64}}{3}\);

\(\frac{{ - 152}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int\limits_0^8 {\left| {{x^2} - 6x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^6 {\left| {{x^2} - 6x} \right|dx} + \int\limits_6^8 {\left| {{x^2} - 6x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^6 {\left( { - {x^2} + 6x} \right)dx} + \int\limits_6^8 {\left( {{x^2} - 6x} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{6{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^6 + \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{6{x^2}}}{2}} \right)} \right|_6^8 = \frac{{152}}{3}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(I = \int\limits_0^2 {\left| {2x - 2} \right|dx} \).

0;

2;

1;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(I = \int\limits_0^2 {\left| {2x - 2} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {2 - 2x} \right)dx} + \int\limits_1^2 {\left( {2x - 2} \right)dx} \)\[ = \left. {\left( {2x - {x^2}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right|_1^2 = 2\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích phân \(I = \int_0^1 {\left| {x - 2} \right|} dx\) có giá trị bằng bao nhiêu?

1,5.

0,5.

2.

2,5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta thấy với mọi x thuộc đoạn [0; 1], biểu thức x − 2 < 0.

Do đó, |x − 2| = 2 − x trên toàn bộ khoảng lấy tích phân này.

Khi đó, tích phân trở thành:\(I = \int_0^1 {\left( {2 - x} \right)} dx = \left. {\left( {2x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 = (2 \cdot 1 - 0,5) - 0 = 2 - 0,5 = 1,5.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tích phân \(I = \int_0^2 {\left| {2x - 1} \right|} dx\). Tính giá trị của I.

0.

2.

\(\frac{5}{2}\).

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

\(I = \int_0^2 {\left| {2x - 1} \right|} dx = \int_0^{\frac{1}{2}} {\left| {2x - 1} \right|} dx + \int_{\frac{1}{2}}^2 {\left| {2x - 1} \right|} dx = \int_0^{\frac{1}{2}} {\left( {1 - 2x} \right)} dx + \int_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {2x - 1} \right)} dx\)

\( = \left. {\left( {x - {x^2}} \right)} \right|_0^{\frac{1}{2}} + \left. {\left( {{x^2} - x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^2 = \frac{1}{4} + \frac{9}{4} = \frac{5}{2}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của tích phân \(I = \int_0^1 {\left| {2x - 2} \right|} dx\).

0.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[I = \int_0^1 {\left( {2 - 2x} \right)} dx = \left. {\left( {2x - {x^2}} \right)} \right|_0^1 = 1.\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int_0^2 {\left| {2{x^2} - 6x + 4} \right|} dx\).

6.

2.

4.

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Có \(I = \int_0^2 {\left| {2{x^2} - 6x + 4} \right|} dx = 2\int_0^2 {\left| {{x^2} - 3x + 2} \right|} dx\).

Xét phương trình x2 − 3x + 2 = 0, ta được các nghiệm x = 1 và x = 2. Lập bảng xét dấu, ta thấy x2 − 3x + 2 ≥ 0 trên đoạn [0; 1] và x² − 3x + 2 ≤ 0 trên đoạn [1; 2].

Do đó, ta tách tích phân thành hai phần để phá dấu giá trị tuyệt đối:

\[I = 2\int_0^1 {({x^2} - 3x + 2)} dx - 2\int_1^2 {({x^2} - 3x + 2)} dx = 2\left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_0^1 - 2\left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_1^2\]

\( = 2\left( {\frac{5}{6} - 0} \right) - 2\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{5}{3} - \left( { - \frac{1}{3}} \right) = \frac{6}{3} = 2\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tích phân \[I = \int_{\frac{\pi }{2}}^{\frac{{3\pi }}{2}} {\left| {\sin x} \right|} dx.\] Giá trị của I là

1.

0.

2.

0,5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[I = \int_{\frac{\pi }{2}}^{\frac{{3\pi }}{2}} {\left| {\sin x} \right|} dx = \int_{\frac{\pi }{2}}^\pi {\sin x} dx - \int_\pi ^{\frac{{3\pi }}{2}} {\sin x} dx = \left. { - \cos x} \right|_{\frac{\pi }{2}}^\pi + \left. {\cos x} \right|_\pi ^{\frac{{3\pi }}{2}} = 1 + 1 = 2.\]

16. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tích phân \(I = \int_0^4 {\sqrt {{x^2} - 4x + 4} } dx\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Biểu thức dưới dấu căn có thể viết lại thành bình phương (x − 2)2.

ĐúngSai
b

Tích phân I có thể viết gọn thành \(I = \int_0^4 {(x - 2)} dx\).

ĐúngSai
c

Trên đoạn [0; 2], biểu thức x − 2 nhận giá trị không âm.

ĐúngSai
d

Giá trị của tích phân I bằng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Theo hằng đẳng thức đáng nhớ, x2 − 4x + 4 = (x − 2)2.

b) Sai. Khi khai căn bậc hai của một bình phương, ta phải sử dụng dấu giá trị tuyệt đối: \(\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}}  = \left| {x - 2} \right|\). Do đó tích phân đúng phải là \(\int_0^4 {\left| {x - 2} \right|} dx\).

c) Sai. Trên đoạn [0; 2], ta có x ≤ 2 nên biểu thức x − 2 ≤ 0 (nhận giá trị không dương).

d) Đúng. Ta có:\[\int_0^4 {\left| {x - 2} \right|} dx = \int_0^2 {\left( {2 - x} \right)} dx + \int_2^4 {\left( {x - 2} \right)} dx = \left. {\left( {2x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2 + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 2x} \right)} \right|_2^4 = 4\]

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tích phân \(I = \int_0^2 {\left| {{2^x} - 2} \right|} dx\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Biểu thức 2x − 2 nhận giá trị không âm khi x ≥ 1.

ĐúngSai
b

Một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2x là F(x) = \({2^x} \cdot \ln 2\).

ĐúngSai
c

Giá trị của tích phân \(\int_0^1 {\left| {{2^x} - 2} \right|} dx\) bằng \(2 - \frac{1}{{\ln 2}}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của tích phân I bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Ta xét bất phương trình 2x − 2 ≥ 0 Û 2x ≥ 2 Û x ≥ 1.

b) Sai. Công thức tính nguyên hàm của hàm số f(x) = 2x là F(x) = \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}\). Đạo hàm của hàm số f(x) = 2x mới là \(f'(x) = {2^x} \cdot \ln 2\).

c) Đúng. Trên đoạn [0; 1], ta có x ≤ 1 nên 2x − 2 ≤ 0, suy ra |2x − 2| = 2 − 2x.

Khi đó, ta có:\(\int_0^1 {\left( {2 - {2^x}} \right)} dx = \left. {\left( {2x - \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}} \right)} \right|_0^1 = \left( {2 - \frac{2}{{\ln 2}}} \right) - \left( {0 - \frac{1}{{\ln 2}}} \right) = 2 - \frac{1}{{\ln 2}}\).

d) Sai. Trên đoạn [1; 2], ta có x ≥ 1 nên 2x − 2 ≥ 0, suy ra |2x − 2| = 2x − 2.

Ta tính tích phân trên đoạn [1; 2] như sau:

\(\int_1^2 {\left( {{2^x} - 2} \right)} dx = \left. {\left( {\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - 2x} \right)} \right|_1^2 = \left( {\frac{4}{{\ln 2}} - 4} \right) - \left( {\frac{2}{{\ln 2}} - 2} \right) = \frac{2}{{\ln 2}} - 2\).

Tổng hợp hai kết quả, giá trị của tích phân I là:

\(I = \int_0^1 {\left| {{2^x} - 2} \right|} dx + \int_1^2 {\left| {{2^x} - 2} \right|} dx = \left( {2 - \frac{1}{{\ln 2}}} \right) + \left( {\frac{2}{{\ln 2}} - 2} \right) = \frac{1}{{\ln 2}}\).

Vậy giá trị của tích phân I khác 1.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tích phân \(I = \int_0^\pi  {\left| {\cos x} \right|} dx\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Hàm số f(x) = cos x luôn không âm trên đoạn \([0;\pi ]\).

ĐúngSai
b

Tích phân I có thể tính bằng \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x} dx - \int_{\frac{\pi }{2}}^\pi {\cos x} dx\).

ĐúngSai
c

Giá trị của tích phân I là 2.

ĐúngSai
d

Tích phân của |cos x| trên đoạn [0; 2p] gấp 4 lần tích phân I.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai. Hàm cosx âm trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\).

b) Đúng.\(I = \int_0^\pi {\left| {\cos x} \right|} dx\)\(I = \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left| {\cos x} \right|} dx + \int_{\frac{\pi }{2}}^\pi {\left| {\cos x} \right|} dx\)\( = \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x} dx - \int_{\frac{\pi }{2}}^\pi {\cos x} dx\).

c) Đúng.\(I = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} - \left. {\sin x} \right|_{\frac{\pi }{2}}^\pi = (1 - 0) - (0 - 1) = 2\).

d) Sai. Tích phân trên [0; 2p] của |cos x| bằng 4. Tích phân I (trên [0; p]) bằng 2. Vậy nó chỉ gấp 2 lần.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Xét hàm số \(f(x) = \sqrt {4{x^2} - 4x + 1} \). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau về tích phân \(I = \int_0^2 f (x)dx\):

a

Hàm số \(f(x)\) có thể viết lại thành \(f(x) = \left| {2x - 1} \right|\).

ĐúngSai
b

Trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\), hàm số \(f(x)\) luôn đồng biến.

ĐúngSai
c

Tích phân I có thể được tách thành \(I = \int_0^{\frac{1}{2}} {\left( {1 - 2x} \right)} dx + \int_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {2x - 1} \right)} dx\).

ĐúngSai
d

Giá trị của tích phân I bằng \(\frac{5}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Ta có biến đổi: \(f(x) = \sqrt {4{x^2} - 4x + 1} = \sqrt {{{\left( {2x - 1} \right)}^2}} = \left| {2x - 1} \right|\).

b) Sai. Hàm số \(f(x) = \left| {2x - 1} \right|\) nghịch biến trên khoảng \(\left[ {0;\frac{1}{2}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2};2} \right]\), do đó không thể luôn đồng biến trên toàn bộ đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

c) Đúng. Xét phương trình \(2x - 1 = 0\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\). Điểm \(x = \frac{1}{2}\) thuộc đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Sử dụng tính chất cộng đoạn của tích phân, ta có: \(I = \int_0^{\frac{1}{2}} {\left| {2x - 1} \right|} dx + \int_{\frac{1}{2}}^2 {\left| {2x - 1} \right|} dx\)

Trên đoạn \(\left[ {0;\frac{1}{2}} \right]\), ta có \(2x - 1 \le 0\) nên \(\left| {2x - 1} \right| = 1 - 2x\).

Trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};2} \right]\), ta có \(2x - 1 \ge 0\) nên \(\left| {2x - 1} \right| = 2x - 1\).

Do đó: \(I = \int_0^{\frac{1}{2}} {\left( {1 - 2x} \right)} dx + \int_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {2x - 1} \right)} dx\).

d) Đúng. Ta có: \[I = \int_0^{\frac{1}{2}} {\left( {1 - 2x} \right)} dx + \int_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {2x - 1} \right)} dx = \left. {\left( {x - {x^2}} \right)} \right|_0^{\frac{1}{2}} + \left. {\left( {{x^2} - x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^2\]

\[ = \left( {\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{4}} \right) - 0} \right) + \left( {\left( {4 - 2} \right) - \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{2}} \right)} \right) = \frac{1}{4} + \frac{9}{4} = \frac{5}{2}\].

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tích phân \(I(m) = \int_0^2 {\left| {x - m} \right|} dx\) với m là tham số. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Nếu m = 1 thì I(1) = 1.

ĐúngSai
b

Nếu m ≤ 0 thì \(I(m) = \int_0^2 {\left( {x - m} \right)} dx\).

ĐúngSai
c

Nếu m ≥ 2 thì \(I(m) = \int_0^2 {\left( {m - x} \right)} dx\).

ĐúngSai
d

Hàm số I(m) đạt giá trị nhỏ nhất khi m = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.\(I(1) = \int_0^1 {\left( {1 - x} \right)} dx + \int_1^2 {\left( {x - 1} \right)dx} = 0,5 + 0,5 = 1\).

b) Đúng. Khi m ≤ 0 và x thuộc [0; 2] thì x − m ≥ 0.

c) Đúng. Khi m ≥ 2 và x thuộc [0; 2] thì x − m ≤ 0.

d) Sai. Ta xét các trường hợp của tham số m để tìm giá trị nhỏ nhất của \(I(m)\):

- Trường hợp 1: m ≤ 0.

Theo câu b, \(I(m) = \int_0^2 {\left( {x - m} \right)} dx = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - mx} \right)} \right|_0^2 = 2 - 2m\). Vì m ≤ 0 nên I(m) ≥ 2.

- Trường hợp 2: m ≥ 2. Theo câu c, \(I(m) = \int_0^2 {\left( {m - x} \right)} dx = \left. {\left( {mx - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2 = 2m - 2\).

Vì m ≥ 2  nên I(m) ≥ 2.

- Trường hợp 3: 0 < m < 2. Tích phân được tách thành hai phần:

\(I(m) = \int_0^m {\left( {m - x} \right)} dx + \int_m^2 {\left( {x - m} \right)} dx = \left. {\left( {mx - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^m + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - mx} \right)} \right|_m^2\)

\( = \left( {{m^2} - \frac{{{m^2}}}{2}} \right) + \left( {\left( {2 - 2m} \right) - \left( {\frac{{{m^2}}}{2} - {m^2}} \right)} \right) = \frac{{{m^2}}}{2} + 2 - 2m + \frac{{{m^2}}}{2} = {m^2} - 2m + 2\)

Ta biến đổi: \(I(m) = {m^2} - 2m + 1 + 1 = {\left( {m - 1} \right)^2} + 1 \ge 1\).

Dấu "=" xảy ra khi \(m = 1\).

So sánh ba trường hợp, ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(I(m)\) là 1, đạt được khi \(m = 1\). Do đó mệnh đề d là sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của tích phân \(I = \int_0^4 {\left| {0,5x - 1} \right|} dx\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Xét phương trình 0,5x − 1 = 0, ta tìm được nghiệm x = 2.

\(I = \int_0^4 {\left| {0,5x - 1} \right|} dx = \int_0^2 {\left( {1 - 0,5x} \right)} dx + \int_2^4 {\left( {0,5x - 1} \right)} dx = \left. {\left( {x - 0,25{x^2}} \right)} \right|_0^2 + \left. {\left( {0,25{x^2} - x} \right)} \right|_2^4\)

 = (2 − 1) − 0 + (4 − 4) − (1 − 2) = 1 + 1 = 2.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int_{ - 1}^2 {\left| {{x^3} - 3x - 2} \right|} dx\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6,75

Ta tìm nghiệm của x3 − 3x − 2 = 0 bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử:

(x − 2)(x + 1)2 = 0.

Hàm số có hai nghiệm là x = 2 và nghiệm kép x = −1.

Với mọi x thuộc đoạn [−1; 2], ta có (x + 1)² ≥ 0 và x − 2 ≤ 0,

nên tích của chúng x3 − 3x − 2 ≤ 0.

Do đó:

\(I = \int_{ - 1}^2 {\left| {{x^3} - 3x - 2} \right|} dx = - \int_{ - 1}^2 {({x^3} - 3x - 2)} dx = \left. {\left( {2x + \frac{{3{x^2}}}{2} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)} \right|_{ - 1}^2 = 6 - ( - 0,75) = 6,75.\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính tích phân \(I = \int_{ - 1}^2 {\left| {2x - 1} \right|} dx\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4,5

Nghiệm của 2x − 1 = 0 là x = 0,5. Cận này chia đoạn lấy tích phân thành hai nửa.

\(I = \int_{ - 1}^{0,5} {\left( {1 - 2x} \right)} dx + \int_{0,5}^2 {\left( {2x - 1} \right)} dx\left. { = \left( {x - {x^2}} \right)} \right|_{ - 1}^{0,5} + \left. {\left( {{x^2} - x} \right)} \right|_{0,5}^2\)

= 0,25 - (-2) + 2 - (-0,25) = 4,5.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tích phân \(I = \int_0^m {\left| {x - 1} \right|} dx = 2,5\) với tham số m > 1. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Vì m > 1, ta tách tích phân I thành hai đoạn trên [0; 1] và [1; m]:

\(I = \int_0^1 {\left( {1 - x} \right)} dx + \int_1^m {\left( {x - 1} \right)} dx = \left. {\left( {x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right)} \right|_1^m = (1 - 0,5) - 0 + \left( {\frac{{{m^2}}}{2} - m} \right) - (0,5 - 1)\)

\(I = 0,5 + \frac{{{m^2}}}{2} - m + 0,5 = \frac{{{m^2}}}{2} - m + 1\).

Theo giả thiết, I = 2,5 nên ta có phương trình: \(\frac{{{m^2}}}{2} - m + 1 = 2,5\)

Û m² − 2m + 2 = 5 Û m² − 2m − 3 = 0 Û (m + 1)(m − 3) = 0 Û m = −1 hoặc m = 3.

Kết hợp điều kiện m > 1, ta nhận giá trị m = 3.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của tích phân \(I = \int_{ - 2}^3 {\left| {x - 0,5} \right|} dx\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6,25

Biểu thức x − 0,5 đổi dấu tại x = 0,5. Ta tiến hành chèn cận:

\(I = \int_{ - 2}^{0,5} {\left( {0,5 - x} \right)} dx + \int_{0,5}^3 {\left( {x - 0,5} \right)} dx\)

\(I = \left. {\left( {0,5x - 0,5{x^2}} \right)} \right|_{ - 2}^{0,5} + \left. {\left( {0,5{x^2} - 0,5x} \right)} \right|_{0,5}^3\)

I = (0,25 − 0,125) − (−1 − 2) + (4,5 − 1,5) − (0,125 − 0,25)

I = 0,125 − (−3) + 3 − (−0,125) = 3,125 + 3,125 = 6,25.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây