Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 8 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 653 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia

đối nhau.

trùng nhau.

song song.

vuông góc.

Xem đáp án

Chọn A

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai đoạn thẳng bất kỳ luôn có độ dài bằng nhau.

Mỗi đoạn thẳng có nhiều độ dài.

Độ dài đoạn thẳng \(AB\) còn gọi là khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

Mỗi đoạn thẳng có ít nhất một trung điểm.

Xem đáp án

Chọn C

Độ dài đoạn thẳng \(AB\) còn gọi là khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Khẳng định đúng là

Điểm \(E\) không thuộc đường thẳng \(d\).

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(E\).

Điểm \(M\) không nằm trên đường thẳng \(d\).

Đường thẳng \(d\) không đi qua \(M\).

Xem đáp án

Chọn A

Từ hình vẽ, nhận thấy điểm \(E\) không thuộc đường thẳng \(d\) và điểm \(M\) nằm trên đường thẳng \(d\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông.

Góc tù lớn hơn góc nhọn.

Góc tù nhỏ hơn góc bẹt.

Góc vuông là góc lớn nhất.

Xem đáp án

Chọn D

Số đo các góc được sắp xếp từ nhỏ đến lớn như sau: góc nhọn; góc vuông; góc tù; góc bẹt.

Vậy khẳng định góc vuông là góc lớn nhất là sai.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(JI\) và \(IJ\) là hai tia trùng nhau.

\(KJ\) và \(JL\) là hai tia đối nhau.

\(KL\) và \(KI\) là hai tia đối nhau.

\(KL\) và \(KJ\) là hai tia trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

• \(JI\) và \(IJ\) là hai tia không trùng nhau, không đối nhau.

• \(KJ\) và \(JL\) là hai tia không trùng nhau, không đối nhau.

• \(KL\) và \(KI\) là hai tia đối nhau.

• \(KL\) và \(KJ\) là hai tia đối nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, đường thẳng \(a\) đi qua điểm nào?

\(M,\,\,N.\)

\(M,\,\,S.\)

\(N,\,\,S.\)

\(M,\,\,N,\,\,S.\)

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(M,\,\,S.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

1 bộ.

3 bộ.

4 bộ.

5 bộ.

Xem đáp án

Chọn B

Có ba bộ ba điểm thẳng hàng là \(\left( {A,\,\,B,\,\,C} \right);\,\,\left( {A,\,\,F,\,\,D} \right)\) và \(\left( {B,\,\,F,\,\,E} \right).\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bên.

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Trong hình có 3 đường thẳng đã vẽ.

Trong hình có 2 đoạn thẳng đã vẽ.

Ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thuộc một đường thẳng.

Điểm \(A\) là điểm chung của hai đường thẳng.

Xem đáp án

Chọn C

Từ hình vẽ, ta thấy ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) không thuộc một đường thẳng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án sai.

Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì

\[IA = IB.\]

\[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]

\[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B.\]

\[IA + IB = 2AB.\]

Xem đáp án

Chọn C

Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\] và \[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]

Từ \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\] ta có \[IA + IB = AB.\]

Vậy phương án D là sai.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Có bao nhiêu cặp đường thẳng cắt nhau tại \[C?\]

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Có ba cặp đường thẳng cắt nhau tại \(C\) là \(m\) và \[t;\] \(m\) và \(s;\) \(t\) và \(s.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là sai?

Ba điểm \(O,\,\,F,\,\,G\) thẳng hàng.

Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(F\) và \(G.\)

Hai điểm \(F\) và \(G\) nằm khác phía so với điểm \(O.\)

Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm khác phía so với điểm \(G.\)

Xem đáp án

Chọn D

Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm cùng phía so với điểm \(G.\) Do đó khẳng định D là sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây.

Chọn khẳng định đúng.

Trong hình chỉ có 3 tia \[OA,\,\,OB,\,\,OC.\]

Hai tia \[BA\] và \[BC\] đối nhau.

Điểm \[B\] và \[C\] nằm cùng phía so với điểm \[O.\]

Điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và hai tia \[BA\] và \[BC\] đối nhau.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình trên là

\[MP\] và \[MN.\]

\[MQ\] và \[MN.\]

\[MP\] và \[MQ.\]

\[MP;MQ\] và \[MN.\]

Xem đáp án

Chọn D

Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình vẽ sau là \[MP;MQ\] và \[MN.\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(MN = 5{\rm{\;cm}},\)\(PQ = 4{\rm{\;cm}}\) và \(R{\rm{S}} = 5{\rm{\;cm}}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN = RS < PQ\).

\(MN > PQ > R{\rm{S}}\).

\(MN = RS > PQ\).

\(MN = RS = PQ\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[5{\rm{\;cm}} = 5{\rm{\;cm}} > 4{\rm{\;cm}}\] nên \(MN = RS > PQ.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\). Biết \(AM = 3{\rm{\;cm}}\) và \(AB = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài đoạn thẳng \(MB\) là

\[5{\rm{\;cm}}\].

\[4{\rm{\;cm}}\].

\[6{\rm{\;cm}}\].

\[11{\rm{\;cm}}\].

Xem đáp án

Chọn A

Do \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên ta có \(AM + MB = AB\)

Suy ra \(MB = AB - AM = 8 - 3 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?

\(Ax\).

\[OA\].

\(OB\).

\(BA\).

Xem đáp án

Chọn B

Tia đối của tia \(Oy\) là tia \(OA\) (tia \(Ox).\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) sao cho \(OP = 2{\rm{\;cm}}\) và \(PQ = 5{\rm{\;cm}}.\) Kết luận nào sau đây là đúng?

\(OP < OQ.\)

\(OP = OQ.\)

\(OP > OQ.\)

\(OQ = 7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Cho điểm O nằm giữa hai điểm P và Q sao cho OP = 2cm và PQ = 5 cm. Kết luận nào sauđây là đúng?  (ảnh 1)

Vì \(O\) nằm giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) nên ta có \(PQ = OP + OQ\)

Suy ra \(OQ = PQ - OP = 5 - 2 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Do đó \(OP < OQ.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm giữa \(P\) và \(Q.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\) và \(Q.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\) và \(Q.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) biết \(AB = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó, độ dài đoạn thẳng \(MB\) là

16 cm.

8 cm.

4 cm.

2 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MB = MA = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 8 = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AI = 10{\rm{\;cm}}\] và \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB.\] Số đo của đoạn thẳng \[IB\] là

\[5{\rm{\;cm}}.\]

\[10{\rm{\;cm}}.\]

\[15{\rm{\;cm}}.\]

\[20{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Cho đoạn thẳng \[AI = 10{\rm{\;cm}}\] và \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB.\] Số đo của đoạn thẳng \[IB\] là (ảnh 1)

Do \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB,\] nên \(AI = IB\)

Do đó \(IB = AI = 10{\rm{\;cm}}.\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đoạn thẳng \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và \(CD = 8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\) So sánh hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) ta được

\(AB = CD.\)

\(AB < CD.\)

\(AB > CD.\)

\(AB \ge CD.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[5{\rm{\;cm}} < 8{\rm{\;cm}}\] nên \(AB < CD.\)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc tạo bởi kim giờ và kim phút tại thời điểm 9 giờ đúng là

Góc nhọn.

Góc vuông.

Góc tù.

Góc bẹt.

Xem đáp án

Chọn B

Góc tạo bởi kim giờ và kim phút tại thời điểm 9 giờ đúng là góc vuông.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba góc: \(\widehat {xOy} = 45^\circ ,\,\,\widehat {xOz} = 90^\circ ,\,\,\widehat {xOt} = 60^\circ .\) Các góc được sắp xếp theo thứ tự số đo giảm dần là

\(\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt}.\)

\(\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOz}.\)

\(\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOz}.\)

\(\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(90^\circ > 60^\circ > 45^\circ \) nên \(\widehat {xOz} > \widehat {xOt} > \widehat {xOy}.\)

Vậy các góc đã cho được sắp xếp theo thứ tự số đo giảm dần là: \(\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy}.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là

\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\).

\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho  góc xOy = 90 độ và điểm M nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Khi \(M\) nằm trong \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng \(ab,\,\,mn\) cắt nhau tại \(A\). Số góc tạo thành không phải là góc bẹt tại đỉnh \(A\) là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn A

Có 6 góc tạo thành không phải góc bẹt tại đỉnh \(A\) là: \(\widehat {aAn},\,\,\widehat {nAb},\,\,\widehat {aAm},\,\,\widehat {mAb}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù.

Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn.

Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.

Xem đáp án

Chọn A

Góc có số đo \(135^\circ \,\,\left( { > 90^\circ } \right)\) là góc tù. Do đó phương án A là khẳng định đúng.

Một góc không phải là góc tù thì có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc bẹt. Do đó phương án B là khẳng định sai.

Góc nhọn có số đo nhỏ hơn số đo của góc tù. Do đó phương án C là khẳng định sai.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc vuông. Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là

\(150^\circ \).

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

\(50^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Vì cạnh \(Ot\) đi qua vạch \(0\) và cạnh \(Ox\) đi qua vạch \(150\) nên số đo của góc \(xOt\) là \(150^\circ .\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Số góc đỉnh \[A\] của hình vẽ trên là

2 góc.

3 góc.

4 góc.

5 góc.

Xem đáp án

Chọn B

Trong hình vẽ có 3 góc: \(\widehat {BAC};\,\,\widehat {BAD};\,\,\widehat {CAD}.\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Trong hình vẽ trên, có bao nhiêu góc đỉnh \(O\) mà không phải góc bẹt?

3.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn B

Trong hình vẽ có 5 góc đỉnh \(O\) mà không phải góc bẹt, đó là \(\widehat {tOx},\,\,\widehat {xOz},\,\,\widehat {zOy},\,\,\widehat {tOz},\,\,\widehat {xOy}.\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát các hình dưới đây:

Quan sát các hình dưới đây:Để đo góc xOy, cách đặt thước đo góc đúng là (ảnh 1)

Để đo góc \(xOy,\) cách đặt thước đo góc đúng là

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn C

Cách đo góc:

• Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh \(O\) của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số \(0^\circ \) trên thước, chẳng hạn cạnh \(Oy.\)

• Cạnh còn lại \(Ox\) của góc đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc.

Lưu ý: Trên thước có hai hàng số chỉ số đo góc, khi đọc kết quả cần đọc số nằm trên cùng hàng với số \(0^\circ \) mà cạnh thứ nhất đi qua (ở đây là cạnh \(Oy).\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các góc với số đo như sau: \[\widehat A = 160^\circ ;\,\,\widehat B = 15^\circ ;\,\,\widehat C = 30^\circ ;\,\,\widehat D = 91^\circ \]. Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

\(\widehat A\) là góc tù; \(\widehat B,\,\,\widehat C\)và \(\widehat D\) là góc nhọn.

\(\widehat A\) và \(\widehat D\) là góc tù; \(\widehat B\) và \(\widehat C\) là góc nhọn.

\(\widehat D\) là góc tù.

Trong các góc trên không có góc vuông.

Xem đáp án

Chọn A

Nhận thấy \[160^\circ > 91^\circ > 90^\circ > 30^\circ > 15^\circ \] hay \(\widehat A > \widehat D > 90^\circ > \widehat C > \widehat B\).

Do đó, \(\widehat A\) và \(\widehat D\) là góc tù; \(\widehat B\) và \(\widehat C\) là góc nhọn.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ bên dưới cho biết khẳng định nào là đúng?

\(\widehat {xOy}\) là góc vuông.

\(\widehat {xOy}\) là góc tù.

\(\widehat {xOy} = 140^\circ .\)

\(\widehat {xOy} = 70^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát hình vẽ, nhận thấy \(\widehat {xOy} = 70^\circ .\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây có tất cả bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Có tất cả 4 cặp đường thẳng song song là: \(a\) và \(b,\) \(d\) và \(c,\) \(e\) và \(c,\) \(e\) và \(d.\)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Chọn khẳng định sai.

\(M\) là trung điểm của \(EI.\)

\(M\) là trung điểm của \(AB.\)

\(E\) là trung điểm của \(AM.\)

\(M\) là trung điểm của \(EB.\)

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(M\) là điểm nằm giữa \(A,\;\,B\) và \(AM = MB\) nên \(M\) là trung điểm của \(AB.\)

Vì \(M\) là điểm nằm giữa \(E,\;\,I\) và \(EM = MI\) nên \(M\) là trung điểm của \(EI.\)

Vì \(E\) là điểm nằm giữa \(A,\;\,M\) và \(EA = ME\) nên \(E\) là trung điểm của \(AM.\)

Vì \(EM < MB\) nên \(M\) không là trung điểm của \(EB.\)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà bạn Minh cách nhà bạn Linh \(900\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên đường đi từ nhà bạn Minh đến nhà bạn Linh có đi qua một tiệm trà sữa. Biết rằng tiệm trà sữa đó nằm chính giữa đoạn đường đi từ nhà Minh đến nhà Linh. Khoảng cách từ tiệm trà sữa đến nhà bạn Linh bằng

\(550\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(500\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(450\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(400\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn C

Vì tiệm trà sữa đó nằm chính giữa đoạn đường đi từ nhà Minh đến nhà Linh nên khoảng cách từ

tiệm trà sữa đến là bạn Linh bằng một nửa khoảng cách từ nhà bạn Minh đến nhà bạn Linh.

Khoảng cách từ tiệm trà sữa đến nhà bạn Linh là: \(900:2 = 450\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy khoảng cách từ tiệm trà sữa đến nhà bạn Linh bằng \(450\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.   

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  (ảnh 1)

a

Chỉ có điểm \(N\) thuộc đường thẳng \(b\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)

ĐúngSai
c

Bộ ba điểm \(X,M,N\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Các điểm thuộc đường thẳng \(b\) là: \(X,N.\)

b) Đúng. Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)

c) Sai. Bộ ba điểm \(X,M,N\) không thẳng hàng.

d) Đúng. Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là:

\(\left( {X,M,T} \right);{\rm{ }}\left( {M,N,P} \right);{\rm{ }}\left( {T,R,S} \right);{\rm{ }}\left( {P,Q,R} \right)\).

37. Đúng sai
• 1 điểm

Vẽ tia \(Ox\). Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 5{\rm{ cm, }}OB = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Vẽ tia \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\). Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:

a

Điểm \(A\) nằm giữa \(O,B.\)

ĐúngSai
b

\(A\) là trung điểm của đoạn \(OB.\)

ĐúngSai
c

\(C\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\).

ĐúngSai
d

\(BC = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Vẽ tia \(Ox\). Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 5{\rm{ cm, }}OB = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Vẽ tia \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\). Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho  (ảnh 1)

a) Đúng. Trên tia \(Ox\) có \(OA < OB\) nên điểm \(A\) nằm giữa \(O,B.\) (1)

b) Đúng. Do đó, \(OA + AB = OB\) hay \(AB = OB - OA = 10 - 5 = 5{\rm{ cm}}\).

Suy ra \(OA = AB = 5{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(A\) là trung điểm của đoạn \(OB.\)

c) Sai. Vì tia \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\) và \(C\) nằm trên tia \(Oy\), \(B\) nằm trên tia \(Ox\) nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(B\).

d) Sai. Vì \(O\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(B\) nên \(CO + OB = CB\) hay \(BC = 4 + 10 = 14{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(BC = 14{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình bên dưới đây với đường thẳng \(a,b,c,d\) và bốn điểm \(M,N,P,Q\).

Cho hình bên dưới đây với đường thẳng a,b,c,d và bốn điểm M,N,P,Q (ảnh 1)

a

Điểm \(P\) chỉ thuộc đường thẳng \(c.\)

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(a\) chỉ đi qua một điểm \(Q.\)

ĐúngSai
c

Các điểm \(M,N,Q\) đều là các điểm thuộc đúng hai đường thẳng.

ĐúngSai
d

Có duy nhất một đường thẳng đi qua ba điểm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Điểm \(P\) chỉ thuộc đường thẳng \(c.\)

b) Đúng. Đường thẳng \(a\) chỉ đi qua một điểm \(Q.\)

c) Sai. Điểm \(M\) thuộc hai đường thẳng \(b\) và \(c\); \(N\) thuộc hai đường thẳng \(d\) và \(b\); \(Q\) thuộc ba đường thẳng \(a,b,c.\)

d) Đúng. Có duy nhất đường thẳng \(c\) đi qua ba điểm \(M,P,N\).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Trên đường thẳng \[xy\] lấy một điểm \[O.\] Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] sao cho \(OA = 3{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = a{\rm{\;(cm)}}\) với \(0 < a < 3.\) Khi đó:

a

\(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

ĐúngSai
b

\(AB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

\(OC > OB.\)

ĐúngSai
d

Để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) thì \(a = 1,5{\rm{\;(cm)}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đ. b) Đ. c) S. d) Đ.

Trên đường thẳng \[xy\] lấy một điểm \[O.\] Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] sao cho \(OA = 3{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(Oy\) lấy điể (ảnh 1)

a) Đúng. Vì tia \(OA\) và tia \[OB\] là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B.\)

Lại có \(OA = OB\) (cùng bằng \(3{\rm{\;cm}})\)

Do đó \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

b) Đúng. Có \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(AB = OA + OB = 3 + 3 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Sai. Vì điểm \(C\) nằm trên tia \(Oy\) sao cho \(OC = a{\rm{\;(cm)}}\) với \(0 < a < 3\) nên \(OC < OB\)

Do đó \(C\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B.\)

d) Đúng. Khi đó để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) thì cần thêm điều kiện \[OC = CB = \frac{1}{2}OB = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \(a = 1,5{\rm{\;(cm)}}\) (thỏa mãn điều kiện).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba điểm \(A,\,\,M,\,\,B\) cùng nằm trên một đường thẳng, điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B,\) biết \(AM = 1,5{\rm{\;cm}};\) \(MB = 2,5{\rm{\;cm}}.\) Khi đó:

a

Điểm \(A\) và điểm \(M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B.\)

ĐúngSai
b

Tia \(MA\) và tia \(MB\) là hai tia đối nhau.

ĐúngSai
c

\(AM + AB = MB.\)

ĐúngSai
d

Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(1{\rm{\;cm}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
Cho ba điểm A, M, B cùng nằm trên một đường thẳng, điểm M nằm giữa hai điểm A và B,biết AM = 1,5 cm, MB = 2,5 cm. Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng. Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(A\) và \(M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B.\)

b) Đúng. Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên tia \(MA\) và tia \(MB\) là hai tia đối nhau.

c) Sai. Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AM + MB = AB.\)

d) Sai. Ta có \(AB = AM + MB = 1,5 + 2,5 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Hỏi có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng trong hình trên? (ảnh 1)

Hỏi có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng trong hình trên?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Quan sát hình vẽ, nhận thấy có \(3\) bộ ba điểm thẳng hàng, đó là: \(A,F,D\) và \(A,B,C\) và \(B,F,E\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(AB\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(D\) thuộc tia đối của tia \(BC\) sao cho \(BD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài \(CD\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Cho đoạn thẳng AB = 8cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 2 cm. Lấy điểm D thuộc tia đối của tia BC sao cho BD = 4 cm (ảnh 1)

Điểm \(C\) thuộc tia \(AB\) và \(AC < AB\) nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

Khi đó, ta có \(CA + CB = AB\) hay \(2 + CB = 8\), suy ra \(CB = 8 - 2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Điểm \(D\) thuộc tia đối của tia \(BC\) nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(D\).

Khi đó, \(BC + BD = CD\) hay \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

43. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia \(Ot\) vẽ các đoạn thẳng \(OA = 2{\rm{ cm, }}OB = 3OA\). Trên tia đối của tia \(Ot\) vẽ đoạn thẳng \(OC = OB\). Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 8

Ta có: \(OB = 3OA = 3.2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Hai điểm \(A,B\) cùng thuộc tia \(Ot\) và \(OA < OB\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\).

Do đó, \(OA + AB = OB\) hay \(AB = OB - OA = 6 - 2 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lại có điểm \(C\) thuộc tia đối của tia \(Ot\) và \(OC = OB\) nên điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C\).

Có \(OC = OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Điểm \(A \in Ot\), \(C\) thuộc tia đối của tia \(Ot\) nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(C\).

Do đó, \(OA + OC = AC\) hay \(AC = 2 + 6 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

44. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây.

Quan sát hình vẽ dưới đây.  Hoi có bao nhiêu đoạn thẳng trong hình vẽ trên? (ảnh 1)

Hoi có bao nhiêu đoạn thẳng trong hình vẽ trên?

Xem đáp án

Đáp án: 8

Có 8 đoạn thẳng ở hình vẽ, đó là: \(AB;\,\,DE;\,\,AC;\,\,CE;\,\,AE;\,\,BC;\,\,CD;\,\,BD.\)

45. Tự luận
• 1 điểm

Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim).

Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc. Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp số: 60

Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo bằng \(180^\circ .\)

Từ số 12 đến số 6 có 6 khoảng, như vậy, cứ hai số cạnh nhau trên đồng hồ thì có số đo bằng \(\frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ .\)

Vậy góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là \(2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\)

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Vẽ đoạn thẳng \[MN = 6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Lấy điểm \[A\] nằm trên đoạn thẳng \[MN\] sao cho \[MA = 4{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[AN.\]

b) Lấy điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MA.\] So sánh độ dài đoạn \[AI\] và \[AN.\] Điểm \[A\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[IN\] không?

Xem đáp án
Vẽ đoạn thẳng \[MN = 6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Lấy điểm \[A\] nằm trên đoạn thẳng \[MN\] sao cho \[MA = 4{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] (ảnh 1)

a) Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N\) nên ta có: \(MA + AN = MN\)

Suy ra \(AN = MN - MA = 6 - 4 = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

b) Vì điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \(MA\) nên điểm \(I\) nằm giũa hai điểm \(M\) và \(A\) và

\(IA = \frac{1}{2}MA = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N\) nên \(M,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(A.\)

Vì điểm \(I\) nằm giũa hai điểm \(M\) và \(A\) nên \(M,\,\,I\) nằm cùng phía đối với điểm \(A.\)

Từ đó ta có điểm \(I\) và \(N\) nằm khác phía đối với điểm \(A.\)

Do đó điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(I,\,\,N.\)

Lại có \(IA = AN = 2{\rm{\;cm}}.\)

Suy ra điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \[IN.\]

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \[MN = 4{\rm{\;cm}}.\] Lấy \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MN.\]

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MI\] và \[NI.\]

b) Lấy điểm \[A\] sao cho hai điểm \[A\] và \[N\] nằm cùng phía đối với điểm \[I\] và \[AI = 3{\rm{\;cm}}.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[MA.\] Điểm \[N\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[MA\] không?

Xem đáp án
Cho đoạn thẳng \[MN = 4{\rm{\;cm}}.\] Lấy \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MN.\] (ảnh 1)

a) Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[MN\] nên ta có: \(MI = IN = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

b) Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[MN\] nên điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,N\) hay hai điểm \(M,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(I.\)

Lại có hai điểm \[A\] và \[N\] nằm cùng phía đối với điểm \[I\] nên \(M,\,\,A\) nằm khác phía đối với điểm \(I\) hay điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,A.\)

Do đó \(MI + IA = MA\)

Suy ra \(MA = 2 + 3 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

48. Tự luận
• 1 điểm

Vào năm 2025, các nhà khảo cổ học đã phát hiện ta một bản đồ kho báu tại Dubai (điểm \(D\)). Sau khi phân tích, họ đã chỉ các nơi được đánh dấu trên bản đồ tương ứng với những địa điểm sau: Thành phố Ajax (Điểm \(A\)), thủ đô Berlin (Điểm \(B\)), thủ độ Edinburgh (Điểm \(E\)), thành phố Chicago (Điểm \(C\)) và nơi chứa kho báu (điểm \(G\)). Các chuyên gia cho rằng, để tới được vị trí kho báu thì cần phải xuất phát từ Dubai (điểm \(D\)). Tất nhiên, chỉ có thể chọn một tuyến đường duy nhất trong những tuyến đường được dự đoán dưới đây để dẫn đến kho báu.

Tuyến đường 1: \(D \to A \to B \to E \to G\).

Tuyến đường 2: \(D \to A \to B \to C \to G\).

Tuyến đường 3: \(D \to C \to G\).

Vào năm 2025, các nhà khảo cổ học đã phát hiện ta một bản đồ kho báu tại Dubai (điểm \(D\)). Sau khi phân tích, họ đã chỉ các nơi được đánh dấu trên bản đồ tương ứng với những địa điểm sau: T (ảnh 1)

Sau khi tính toán kĩ khoảng cách giữa các địa điểm, nhà phân tích thu được kết quả như sau:

Quãng đường

\(DA\)

\(AB\)

\(BE\)

\(EG\)

\(BC\)

\(DC\)

\(CG\)

Độ dài (km)

6

5

5

5

6

10

2

Em hãy cho biếu trong ba tuyến đường trên thì tuyến đường nào nhanh nhất để dẫn tới kho báu?

Tính độ dài quãng đường đó.

Xem đáp án

Độ dài tuyến đường 1 là: \(DA + AB + BE + EG = 6 + 5 + 5 + 5 = 21\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Độ dài tuyến đường 2 là: \(DA + AB + BC + CG = 6 + 5 + 6 + 2 = 19\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)

Độ dài tuyến đường 3 là: \(DC + CG = 10 + 2 = 12\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Do đó, tuyến đường 3 là tuyến đi tới kho báu nhanh nhất là tuyến đường 3 với độ dài 12 km.

49. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\) và \(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(Ox\)  lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\)

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(OC.\)

b) Tính độ dài đoạn thẳng \(OM.\)

Xem đáp án

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\) và \(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.} (ảnh 1)

a) Ta có \(C\) nằm trên tia đối của tia \(Ox,\) điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\)

Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,B\)

Khi đó \(CO + OB = CB\)

Suy ra \[CO = CB - OB = 10 - 6 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

b) Do \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,C\) và \(BM = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Do \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,B\) và \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,C\)

Nên \(O,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(C.\)

Lại có \[CO < CM\] (do \[{\rm{4}}\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}})\]

Do đó \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,M\) nên \(CO + OM = CM\)

Suy ra \(OM = CM - CO = 5 - 4 = 1{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(n\) đường thẳng đôi một phân biệt, trong đó bất cứ hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào cùng đi qua một điểm.

a) Cho \(n = 10\), tìm số giao điểm của các đường thẳng đó.

b) Số giao điểm của các đường thẳng đó có thể là 2024 được không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Chọn một đường thẳng, đường thẳng này cắt \(n - 1\) đường thẳng còn lại, tạo ra \(n - 1\) giao điểm.

Làm như vậy với \(n\) đường thẳng ta được \(n\left( {n - 1} \right)\) giao điểm.

Tuy nhiên mỗi giao điểm đã được tính hai lần, nên số giao điểm thực tế là \(n\left( {n - 1} \right):2\) giao điểm.

Khi \(n = 10\) ta có số giao điểm là \(10\left( {10 - 1} \right) = 90\) (giao điểm).

b) Giả sử số giao điểm bằng 2024, áp dụng kết quả câu 1, ta có:

\(n\left( {n - 1} \right):2 = 2024\) nên \({n^2} - n = 4048\).

Ta có \(63 \cdot 64 = 4032 < 4048 = n\left( {n - 1} \right) < 4160 = 64 \cdot 65\) nên tìm được \(n\) thỏa mãn đề bài.