2048.vn

Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt \(A,B\). Điều kiện cần và đủ để điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng\(AB\)

\(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} \).

\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).

\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {BI} \).

\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ

Cho ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ  Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn (ảnh 1)

Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {CB} \). Tìm \(k\).

\(\frac{3}{7}\).

\( - \frac{3}{7}\).

\(\frac{7}{3}\).

\( - \frac{7}{3}\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 8,\left| {\overrightarrow b } \right| = 5\). Tính \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \).

\(40\).

\( - 40\).

\(0\).

\(20\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(G\) là trọng tâm và \(I\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {IA} \)\(\overrightarrow {IB} \) là hai vectơ đối.

\(\overrightarrow {CG} \)\(\overrightarrow {GI} \) là hai vectơ cùng hướng.

\(\overrightarrow {GC} \)\(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ cùng phương.

\(\overrightarrow {IA} \)\(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ bằng nhau.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(I,J,K\) lần lượt là trung điểm \(AB,AC,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.

\(\overrightarrow {IJ} = \overrightarrow {KB} \).

\(\overrightarrow {KJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {IJ} = 2\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {IK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\). Lấy điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(AM = \frac{1}{4}AB\). Khi đó mối liên hệ nào sau đây là đúng

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AB} = 4\overrightarrow {MA} \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(G\) là trọng tâm. Tính \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {CA} \).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ cùng phương.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ đối nhau.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ bằng nhau.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(M\) là trung điểm cạnh \(BC\), trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AN = \frac{1}{2}NB\) và trên cạnh \(AC\) lấy \(P\) sao cho \(AP = \frac{2}{3}AC\). Mối liên hệ nào sau đây là đúng.

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AP} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AP} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{5}{4}\overrightarrow {AP} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AP} \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông cân ở \(A\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right)\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \frac{1}{2}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng 2a, \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\). Độ dài của \(\overrightarrow {BA} + 2\overrightarrow {BM} \) bằng

\(2\sqrt 3 a\).

\(4a\).

\(\sqrt 3 a\).

\(2\sqrt 2 a\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( { - 3; - 2} \right),N\left( {4; - 3} \right)\). Độ dài đoạn \(MN\) bằng

\(\sqrt {26} \).

\(8\).

\(5\sqrt 2 \).

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình bình hành \(ABCD\) với \(A\left( {1; - 3} \right),B\left( { - 2;4} \right),C\left( {3; - 6} \right)\). Tọa độ điểm \(D\)

\(D\left( {4; - 7} \right)\).

\(D\left( {6; - 7} \right)\).

\(D\left( {6; - 13} \right)\).

\(D\left( { - 6;13} \right)\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\Delta ABC\)\(A\left( {3;1} \right),B\left( {0;4} \right),C\left( {9;1} \right)\). Góc \(\widehat {BAC}\) bằng

\(60^\circ \).

\(135^\circ \).

\(120^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho 2 vectơ \(\overrightarrow a = \left( { - 2;3} \right),\overrightarrow b = \left( { - 1; - 5} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) bằng

\( - 13\).

\(\left( {2; - 15} \right)\).

\(17\).

\(\sqrt {65} \).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(E\left( { - 3;4} \right),F\left( { - 5;6} \right)\). Trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(EF\) có tọa độ là

\(M\left( { - 1;1} \right)\).

\(M\left( { - 2;2} \right)\).

\(M\left( {4; - 5} \right)\).

\(M\left( { - 4;5} \right)\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tam giác \(ABC\) cho trước.

\(6\).

\(12\).

\(3\).

\(9\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow u = - 3\overrightarrow i + 5\overrightarrow j \). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow u \)

\(\left( {3;5} \right)\).

\(\left( { - 3; - 5} \right)\).

\(\left( { - 3;5} \right)\).

\(\left( {5; - 3} \right)\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 2a. Tính \(\left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} } \right|\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}a\).

\(2\sqrt 2 a\).

\(2\sqrt 5 a\).

\(\sqrt 5 a\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(A\left( {1;1} \right),B\left( {2; - 5} \right),C\left( {4;0} \right)\) và điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AC} \). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(M\left( {5;4} \right)\).

\(M\left( { - 5;4} \right)\).

\(M\left( { - 5; - 4} \right)\).

\(M\left( {5; - 4} \right)\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2} \right)\). Với giá trị nào của \(y\) thì \(\overrightarrow b = \left( { - 3;y} \right)\) vuông góc với \(\overrightarrow a \)?

\(3\).

\( - 6\).

\(6\).

\( - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( { - 3;6} \right),B\left( {9; - 10} \right)\)\(G\left( {\frac{1}{3};0} \right)\) là trọng tâm. Tọa độ \(C\)

\(C\left( {5; - 4} \right)\).

\(C\left( { - 5; - 4} \right)\).

\(C\left( {5;4} \right)\).

\(C\left( { - 5;4} \right)\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\). Cặp vectơ nào sau đây là hai vectơ cùng hướng?

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Cặp vectơ nào sau đây (ảnh 1)

\(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(G\) là trọng tâm, \(M\) là trung điểm của \(BC\). Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 3\overrightarrow {AG} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 3\overrightarrow {GM} \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a = - 3\overrightarrow b \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = - 3\left| {\overrightarrow b } \right|\).

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng.

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3\left| {\overrightarrow b } \right|\).

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) có giá song song.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác vuông \(ABC\) với cạnh huyền \(BC = 12\). Vectơ \(\overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} \) có độ dài bằng

\(2\).

\(4\).

\(6\).

\(12\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {1;2} \right)\). Tìm tọa độ của điểm \({M_1}\) đối xứng với \(M\) qua trục hoành?

\({M_1}\left( { - 1; - 2} \right)\).

\({M_1}\left( {1; - 2} \right)\).

\({M_1}\left( {2;1} \right)\).

\({M_1}\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng hệ tọa độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1; - 4} \right),\overrightarrow b = \left( {0;2} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a - \overrightarrow b \)

\(\left( {2; - 10} \right)\).

\(\left( {2; - 6} \right)\).

\(\left( {2;6} \right)\).

\(\left( {0; - 8} \right)\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(2MA = 5MB\). Khi đó ta có:

\(\overrightarrow {MA} = \frac{2}{7}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MA} = - \frac{5}{7}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MA} = - \frac{2}{7}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MA} = - \frac{5}{2}\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh là 12 cm. Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\). Khi đó:

a)

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \) bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
b)

\(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = 0\).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DE} \cdot \overrightarrow {CD} \).

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AC} = 144\).

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng 2.

a)

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
b)

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} \) bằng 6.

ĐúngSai
c)

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \) bằng 2.

ĐúngSai
d)

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \) bằng \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {0;1} \right),B\left( {3;1} \right),C\left( {3; - 3} \right)\).

a)

Tọa độ của \(\overrightarrow {BC} \)\(\left( {0; - 4} \right)\).

ĐúngSai
b)

Tọa độ trung điểm của \(AB\)\(\left( {\frac{3}{2};1} \right)\).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - 9\).

ĐúngSai
d)

Gọi \(D\left( {a;b} \right)\) là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh \(A\) lên \(BC\). Khi đó \(a + b = 2,5\).

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 3,AC = 4\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\).

a)

\(\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
b)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {AM} \).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = 9\).

ĐúngSai
d)

Độ dài vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) bằng \(2\sqrt {13} \).

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\Delta ABC\) biết \(A\left( { - 3;4} \right),B\left( { - 3;1} \right),C\left( {1;2} \right)\).

a)

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;5} \right)\).

ĐúngSai
b)

Hình chiếu vuông góc kẻ từ \(A\) xuống \(BC\)\(H\left( { - 1; - 4} \right)\).

ĐúngSai
c)

\(\cos \widehat {BAC} = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

ĐúngSai
d)

Tọa độ điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \)\(\left( { - 7;0} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng tác động vào một chất điểm \(M\). Biết cường độ lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) bằng 150 N, cường độ lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) bằng 100 N và góc tọa bởi hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) bằng \(120^\circ \). Gọi \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \) là lực tổng hợp tác động vào chất điểm \(M\). Tính cường độ của lực tổng hợp \(\overrightarrow F \) (theo đơn vị N) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Cho hai lực vecto F1 và vecto F2 cùng tác động vào một chất điểm \(M\). (ảnh 1)

Đáp án đúng:

132

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Tại một xã miền núi, có ba ngôi làng \(A,B,C\). Nhằm tạo điều kiện cho những trẻ em ở cả ba ngôi làng đều được đi học, nên người ta dự định xây một trường học \(X\) ở một vị trí thuận lợi và cách đều ba ngôi làng \(\left( {XA = XB = XC} \right)\). Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\), người ta xác định được tọa độ của ba ngôi làng lần lượt tương ứng với ba điểm \(A\left( {0;0} \right),B\left( {8;4} \right),C\left( {7;7} \right)\) (đơn vị trên mỗi trục là 1 kilômét). Giả sử vị trí trường học cần xây dựng là điểm \(X\left( {a;b} \right)\). Tính \(a + b\).

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 4MC\). Khi đó \(\overrightarrow {AM} = m\overrightarrow {AB} + n\overrightarrow {AC} \). Tính giá trị \(6m + n\).

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(5\sqrt 3 \)\(G\) là trọng tâm. Tính giá trị \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BG} } \right|\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) và các điểm \(M,N,P\) thỏa mãn \(\overrightarrow {BM} = k\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AP} = \frac{4}{{15}}\overrightarrow {AB} \). Tìm được \(k = \frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) để \(AM\) vuông góc với \(PN\). Tính \(2a + b\).

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {5;3} \right),B\left( {1;5} \right),C\left( { - 3; - 1} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AC\). Tính độ dài đường trung tuyến \(BM\) của tam giác \(ABC\).

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho điểm \(A\left( {1; - 4} \right)\), \(B\left( { - 2;2} \right)\)\(C\left( { - 5;4} \right)\). Biết rằng tồn tại điểm \(M\left( {a;b} \right)\) thuộc trục \(Ox\) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất. Tính giá trị biểu thức \(T = 2a + b\).

Đáp án đúng:

-6

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Một người dùng lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn là 90 N làm một vật dịch chuyển một đoạn 100 m. Biết lực \(\overrightarrow F \) hợp với hướng dịch chuyển một góc \(60^\circ \). Công sinh bởi lực \(\overrightarrow F \) (đơn vị J) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

4500

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;3} \right),B\left( { - 1;2} \right)\). Điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thuộc tia \(AB\) sao cho \(AM = \sqrt {80} \). Tính \(x + y\).

Đáp án đúng:

- 8

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\) và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng \(70\)N và \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = 60^\circ \). Cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng \(a\sqrt b \). Tính \(a + b\).

Đáp án đúng:

73

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 2,AC = 3,\widehat {BAC} = 60^\circ \).

a) Tính các tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} \).

b) Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), \(N\) nằm trên cạnh \(AC\)sao cho \(AN = 2\)\(P\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\). Chứng minh rằng ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có cạnh bằng 2, \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\), \(\widehat B = 60^\circ \). Khi đó:

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DA} } \right) = 30^\circ \).

\(\overrightarrow {DA} \cdot \overrightarrow {DC} = 3\).

\(\overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {BA} = - 3\).

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 1,AC = \sqrt 3 \).

a) Tính \(\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right)\)\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right)\).

b) Tính \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} \)\(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án
49. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\). Lấy điểm \(P\) đối xứng với điểm\(M\) qua \(N\). Khi đó:

a)

\(MN = BC\).

ĐúngSai
b)

\(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\).

ĐúngSai
c)

\[\overrightarrow {MN} \]\[\overrightarrow {BC} \] ngược hướng.

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác\(ABC\)\(A\left( { - 3;2} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {1; - 2} \right)\).

a) Tính tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và độ dài đoạn thẳng \(AB\).

b) Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).

c) Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc trục hoành sao cho \(AM + MC\) ngắn nhất.

Xem đáp án
51. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = a,AC = 2a,\widehat A = 60^\circ \). \(M\) là điểm thỏa mãn \(2\overrightarrow {MA} + 3\overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \).

a)

Điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\).

ĐúngSai
b)

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {CM} = - \frac{2}{5}\overrightarrow {AC} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CM} = \frac{{17}}{5}{a^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\), điểm \(N\) nằm trêm cạnh \(AC\) sao cho \(NA = 2NC\), \(D\) là trung điểm của \(AN\).

a) Chứng minh \(\overrightarrow {AC} + 3\overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \).

b) Phân tích vectơ \(\overrightarrow {MN} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án
53. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {3; - 2} \right),B\left( { - 1;3} \right)\)\(C\left( {8;2} \right)\).

a)

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

ĐúngSai
b)

Tích vô hướng của \(\overrightarrow {BA} \)\(\overrightarrow {BC} \) bằng \( - 41\).

ĐúngSai
c)

Chân đường cao \(H\) của đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\) là trung điểm cạnh \(BC\).

ĐúngSai
d)

Chân đường cao \(H\) của đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\) có hoành độ âm.

ĐúngSai
Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm \(A\) chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) như hình vẽ. Biết chất điểm \(A\) đang ở trạng thái cân bằng (như hình vẽ); lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) có độ lớn 12 N. Độ lớn của các lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu Niutơn?

Một chất điểm \(A\) chịu tác dụng của ba lực (ảnh 1)

Xem đáp án
55. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có các đỉnh thỏa mãn \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow i - \overrightarrow j \), \(\overrightarrow {OB} = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j \), \(\overrightarrow {OC} = - 5\overrightarrow i \).

a)

\(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {3;4} \right),C\left( { - 5;0} \right)\).

ĐúngSai
b)

Nếu \(ABCD\) là hình bình hành thì điểm \(D\) có tọa độ là \(D\left( { - 3;5} \right)\).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;5} \right)\).

ĐúngSai
d)

Giả sử \(M\left( {a;b} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(B\). Khi đó \(2a - b = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack