Bài tập Nhận biết trung tuyến, trọng tâm tam giác và sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết trung tuyến, trọng tâm tam giác và sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7179 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Trong một tam giác có ba đường trung tuyến;

Các đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm;

Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó;

Một tam giác có hai trọng tâm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác chỉ có một trọng tâm nên D sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”.

\[\frac{2}{3}\];

\[\frac{3}{2}\];

3;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất, trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \[\frac{2}{3}\] độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác ABC có trung tuyến AM = 9 cm và G là trọng tâm. Độ dài đoạn AG là:

4,5 cm;

3 cm;

6 cm;

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì G là trọng tâm tam giác ABC và AM là đường trung tuyến nên \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm của tam giác)

Do đó \[AG = \frac{2}{3}.9 = 6\] (cm).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Biết AM = 3 cm. Độ dài đoạn thẳng GM là: A. 1 cm; B. 2 cm; C. 3 cm; D. 4,5 cm. (ảnh 1)

Biết AM = 3 cm. Độ dài đoạn thẳng GM là:

1 cm;

2 cm;

3 cm;

4,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên hình vẽ, hai đường trung tuyến BN và CP cắt nhau tại G nên G là trọng tâm ΔABC.

Do đó \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm).

Suy ra \[GM = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3} \cdot 3 = 1{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có G là trọng tâm như hình vẽ.

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm như hình vẽ.   Biết AG = 4x + 6 và AM = 9x.  (ảnh 1)

Biết AG = 4x + 6 và AM = 9x. Giá trị của x là

x = 4;

x = 1;

x = 2;

x = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có G là trọng tâm của ∆ABC.

Suy ra \[AG = \frac{2}{3}AM\].

Do đó \[4x + 6 = \frac{2}{3}.9x\].

4x + 6 = 2.3x

4x + 6 = 6x

4x – 6x = –6

–2x = –6.

x = –6 : (–2)

x = 3.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có đường trung tuyến AD. Trên đoạn thẳng AD lấy hai điểm E, G sao cho AG = GE = ED. Trọng tâm của ∆ABC là điểm:

B;

E;

G;

D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AD. Trên đoạn thẳng AD lấy hai điểm E, G sao  (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

Suy ra \[AG = GE = ED = \frac{1}{3}AD\].

Ta có \[AE = AG + GE = \frac{1}{3}AD + \frac{1}{3}AD = \frac{2}{3}AD\].

Mà AD là đường trung tuyến của ∆ABC.

Do đó E là trọng tâm của ∆ABC.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có ba đường trung tuyến AX, BY, CZ cắt nhau tại G. Biết GA = GB = GC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

GX > GY > GZ;

GX = GY = GZ;

GX < GY = GZ;

GX = GY > GZ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có ba đường trung tuyến AX, BY, CZ cắt nhau tại G. Biết GA = GB = GC. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì G là trọng tâm của ∆ABC nên từ tính chất trọng tâm ta có:

\[\frac{{GX}}{{GA}} = \frac{1}{2},\frac{{GY}}{{GB}} = \frac{1}{2},\frac{{GZ}}{{GC}} = \frac{1}{2}.\]

Suy ra \[GX = \frac{1}{2}GA,GY = \frac{1}{2}GB,GZ = \frac{1}{2}GC.\]

Mà GA = GB = GC (giả thiết)

Suy ra GX = GY = GZ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[BD + CE < \frac{3}{2}BC\];

\[BD + CE > \frac{3}{2}BC\];

\[BD + CE = \frac{3}{2}BC\];

\[BD + CE = BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác \(ABC\), các đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\). Chứng mính  rằng \(BD + CE > \frac{3}{2}BC.\)

Gọi G là giao điểm của BD và CE. Khi đó G là trọng tâm của tam giác ABC.

Trong ΔGBC ta có BG + CG > BC.

Ta lại có \[BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\] (tính chất trọng tam của tam giác).

Từ đó \[\frac{2}{3}BD + \frac{2}{3}CE > BC\]

Suy ra \[\frac{2}{3}\left( {BD + CE} \right) > BC\]

Do đó \[BD + CE > \frac{3}{2}BC.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến BD. Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho DE = DB. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BC; CE. Gọi I; K theo thứ tự là giao điểm của AM, AN và BE. Khẳng định nào sau đây là đúng?

BI = IK > KE;

BI > IK > KE;

BI = IK = KE;

BI < IK < KE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến BD. Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho DE = DB. (ảnh 1)

Vì E nằm trên tia đối của tia DB và DE = DB nên D là trung điểm của BE.

Suy ra \[BD = \frac{1}{2}BE\].

Vì AM, BD là hai đường trung tuyến của tam giác ABC và chúng cắt nhau tại I nên I là trọng tâm tam giác ABC.

Khi đó: \[BI = \frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BE = \frac{1}{3}BE\].(1)

Vì AN, ED là hai đường trung tuyến của tam giác ACE và chúng cắt nhau tại K nên K là trọng tâm tam giác ACE.

Khi đó: \[EK = \frac{2}{3}ED = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BE = \frac{1}{3}BE\].(2)

Ta có: BI + IK + KE = BE

Suy ra \[\frac{1}{3}BE + IK + \frac{1}{3}BE = BE\]

Do đó \[IK = \frac{1}{3}BE\]   (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra BI = IK = EK.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Gọi G là điểm thuộc tia AM sao cho AG = 2GM. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}};\]

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta ABC}};\]

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{3}{8}{S_{\Delta ABC}};\]

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{6}{S_{\Delta ABC}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Gọi G là điểm thuộc tia AM sao cho AG = 2GM. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

⦁ Do AG = 2GMnên \[AG = \frac{2}{3}AM.\]

Mà G nằm trên đường trung tuyến AM của ∆ABC nên G là trọng tâm ∆ABC.

Do M là trung điểm của BC nên \[BM = MC = \frac{1}{2}BC\].

⦁ Kẻ AH vuông góc với BC.

Ta có: \[{S_{\Delta AMB}} = \frac{1}{2}AH.BM;{S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{2}AH.MC;{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC\]

Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta AMB}}}}{{{S_{\Delta AMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AH.BM}}{{\frac{1}{2}AH.MC}} = 1\] (do BM = MC)

Suy ra S­∆AMB = S­∆AMC.

Mà S­∆AMB + S­∆AMC = S∆ABC

Do đó S∆ABC = S­∆AMB + S­∆AMB = 2S­∆AMB

Vì vậy, \[{S_{\Delta AMB}} = {S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}}\]

⦁ Kẻ BK vuông góc AM.

Ta có: \[{S_{\Delta BAG}} = \frac{1}{2}BK.AG;{S_{\Delta BAM}} = \frac{1}{2}BK.AM\]

Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta BAG}}}}{{{S_{\Delta BAM}}}} = \frac{{\frac{1}{2}BK.AG}}{{\frac{1}{2}BK.AM}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{\frac{2}{3}AM}}{{AM}} = \frac{2}{3}\]

Suy ra \[{S_{\Delta BAG}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta BAM}} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}\]

Tương tự: \[{S_{\Delta AGC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}\] và \[{S_{\Delta BGC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.\]

Từ đó suy ra: \[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{\Delta GAC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây