Bài tập Nhận biết trung tuyến, trọng tâm tam giác và sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác lớp 7 (có lời giải)
10 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây là sai?
Trong một tam giác có ba đường trung tuyến;
Các đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm;
Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó;
Một tam giác có hai trọng tâm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Trong một tam giác chỉ có một trọng tâm nên D sai.
Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”.
\[\frac{2}{3}\];
\[\frac{3}{2}\];
3;
2.
Đáp án đúng là: A
Theo tính chất, trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \[\frac{2}{3}\] độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.
Tam giác ABC có trung tuyến AM = 9 cm và G là trọng tâm. Độ dài đoạn AG là:
4,5 cm;
3 cm;
6 cm;
4 cm.
Đáp án đúng là: C
Vì G là trọng tâm tam giác ABC và AM là đường trung tuyến nên \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm của tam giác)
Do đó \[AG = \frac{2}{3}.9 = 6\] (cm).
Cho hình vẽ sau:

Biết AM = 3 cm. Độ dài đoạn thẳng GM là:
1 cm;
2 cm;
3 cm;
4,5 cm.
Đáp án đúng là: A
Trên hình vẽ, hai đường trung tuyến BN và CP cắt nhau tại G nên G là trọng tâm ΔABC.
Do đó \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm).
Suy ra \[GM = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3} \cdot 3 = 1{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Cho ∆ABC có G là trọng tâm như hình vẽ.

Biết AG = 4x + 6 và AM = 9x. Giá trị của x là
x = 4;
x = 1;
x = 2;
x = 3.
Đáp án đúng là: D
Ta có G là trọng tâm của ∆ABC.
Suy ra \[AG = \frac{2}{3}AM\].
Do đó \[4x + 6 = \frac{2}{3}.9x\].
4x + 6 = 2.3x
4x + 6 = 6x
4x – 6x = –6
–2x = –6.
x = –6 : (–2)
x = 3.
Cho ∆ABC có đường trung tuyến AD. Trên đoạn thẳng AD lấy hai điểm E, G sao cho AG = GE = ED. Trọng tâm của ∆ABC là điểm:
B;
E;
G;
D.
Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B
Suy ra \[AG = GE = ED = \frac{1}{3}AD\].
Ta có \[AE = AG + GE = \frac{1}{3}AD + \frac{1}{3}AD = \frac{2}{3}AD\].
Mà AD là đường trung tuyến của ∆ABC.
Do đó E là trọng tâm của ∆ABC.
Cho ∆ABC có ba đường trung tuyến AX, BY, CZ cắt nhau tại G. Biết GA = GB = GC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
GX > GY > GZ;
GX = GY = GZ;
GX < GY = GZ;
GX = GY > GZ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B

Vì G là trọng tâm của ∆ABC nên từ tính chất trọng tâm ta có:
\[\frac{{GX}}{{GA}} = \frac{1}{2},\frac{{GY}}{{GB}} = \frac{1}{2},\frac{{GZ}}{{GC}} = \frac{1}{2}.\]
Suy ra \[GX = \frac{1}{2}GA,GY = \frac{1}{2}GB,GZ = \frac{1}{2}GC.\]
Mà GA = GB = GC (giả thiết)
Suy ra GX = GY = GZ.
Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[BD + CE < \frac{3}{2}BC\];
\[BD + CE > \frac{3}{2}BC\];
\[BD + CE = \frac{3}{2}BC\];
\[BD + CE = BC\].
Đáp án đúng là: B

Gọi G là giao điểm của BD và CE. Khi đó G là trọng tâm của tam giác ABC.
Trong ΔGBC ta có BG + CG > BC.
Ta lại có \[BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\] (tính chất trọng tam của tam giác).
Từ đó \[\frac{2}{3}BD + \frac{2}{3}CE > BC\]
Suy ra \[\frac{2}{3}\left( {BD + CE} \right) > BC\]
Do đó \[BD + CE > \frac{3}{2}BC.\]
Cho tam giác ABC, đường trung tuyến BD. Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho DE = DB. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BC; CE. Gọi I; K theo thứ tự là giao điểm của AM, AN và BE. Khẳng định nào sau đây là đúng?
BI = IK > KE;
BI > IK > KE;
BI = IK = KE;
BI < IK < KE.
Đáp án đúng là: C

Vì E nằm trên tia đối của tia DB và DE = DB nên D là trung điểm của BE.
Suy ra \[BD = \frac{1}{2}BE\].
Vì AM, BD là hai đường trung tuyến của tam giác ABC và chúng cắt nhau tại I nên I là trọng tâm tam giác ABC.
Khi đó: \[BI = \frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BE = \frac{1}{3}BE\].(1)
Vì AN, ED là hai đường trung tuyến của tam giác ACE và chúng cắt nhau tại K nên K là trọng tâm tam giác ACE.
Khi đó: \[EK = \frac{2}{3}ED = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BE = \frac{1}{3}BE\].(2)
Ta có: BI + IK + KE = BE
Suy ra \[\frac{1}{3}BE + IK + \frac{1}{3}BE = BE\]
Do đó \[IK = \frac{1}{3}BE\] (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra BI = IK = EK.
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Gọi G là điểm thuộc tia AM sao cho AG = 2GM. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}};\]
\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta ABC}};\]
\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{3}{8}{S_{\Delta ABC}};\]
\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{6}{S_{\Delta ABC}}.\]
Đáp án đúng là: A

⦁ Do AG = 2GMnên \[AG = \frac{2}{3}AM.\]
Mà G nằm trên đường trung tuyến AM của ∆ABC nên G là trọng tâm ∆ABC.
Do M là trung điểm của BC nên \[BM = MC = \frac{1}{2}BC\].
⦁ Kẻ AH vuông góc với BC.
Ta có: \[{S_{\Delta AMB}} = \frac{1}{2}AH.BM;{S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{2}AH.MC;{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC\]
Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta AMB}}}}{{{S_{\Delta AMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AH.BM}}{{\frac{1}{2}AH.MC}} = 1\] (do BM = MC)
Suy ra S∆AMB = S∆AMC.
Mà S∆AMB + S∆AMC = S∆ABC
Do đó S∆ABC = S∆AMB + S∆AMB = 2S∆AMB
Vì vậy, \[{S_{\Delta AMB}} = {S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}}\]
⦁ Kẻ BK vuông góc AM.
Ta có: \[{S_{\Delta BAG}} = \frac{1}{2}BK.AG;{S_{\Delta BAM}} = \frac{1}{2}BK.AM\]
Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta BAG}}}}{{{S_{\Delta BAM}}}} = \frac{{\frac{1}{2}BK.AG}}{{\frac{1}{2}BK.AM}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{\frac{2}{3}AM}}{{AM}} = \frac{2}{3}\]
Suy ra \[{S_{\Delta BAG}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta BAM}} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}\]
Tương tự: \[{S_{\Delta AGC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}\] và \[{S_{\Delta BGC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.\]
Từ đó suy ra: \[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{\Delta GAC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.\]
Bạn có thích hoạt động này không?








