Bài tập Nhận biết đường phân giác và đường phân giác đối với tam giác đặc biệt (tam giác cân, tam giác đều) lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết đường phân giác và đường phân giác đối với tam giác đặc biệt (tam giác cân, tam giác đều) lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 763 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm E nằm trên tia phân giác góc A của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

E nằm trên tia phân giác góc B;

E cách đều hai cạnh AB, AC;

E nằm trên tia phân giác góc C;

EB = EC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Điểm E nằm trên tia phân giác góc A của tam giác ABC thì  E cách đều hai cạnh AB, AC.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có hai đường phân giác CD và BE cắt nhau tại I. Khi đó

AI là trung tuyến kẻ từ A;

AI là đường cao kẻ từ A;

AI là trung trực cạnh BC;

AI là phân giác của góc A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hai đường phân giác CD và BE cắt nhau tại I mà nên I là giao điểm của ba đường phân giác của ∆ABC, do đó AI là phân giác của góc A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy điền cụm từ thích hợp nhất vào chỗ trống:

"Ba đường phân giác của tam giác giao nhau tại 1 điểm. Điểm này cách đều ... của tam giác đó".

ba đỉnh;

ba cạnh;

hai đỉnh;

hai cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm của tam giác, I là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

I cách đều ba đỉnh của ΔABC;

A, I, G thẳng hàng;

G cách đều ba cạnh của ΔABC;

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm của tam giác, I là giao điểm của các đường phân giác (ảnh 1)

⦁ I là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác nên I cách đều ba cạnh của ΔABC. Do đó khẳng định A là sai.

⦁ G là trọng tâm nên G là giao điểm của ba đường trung tuyến, không phải giao điểm ba đường phân giác của tam giác, hay G khác I, do đó khẳng định C là sai.

⦁ Ta có: ΔABC cân tại A, I là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác nên AI vừa là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác của \[\widehat {BAC}.\] Mà G là trọng tâm của ΔABC nên AG là trung tuyến của ΔABC.

Do đó AI và AG là hai đường thẳng trùng nhau hay A, G, I thẳng hàng.

Vậy khẳng định B là đúng, ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC có trọng tâm G và I là giao của ba đường phân giác của tam giác ΔABC. Biết B; G; I thẳng hàng. Khi đó ΔABC là tam giác gì?

Tam giác cân tại B;

Tam giác đều;

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cho ΔABC có trọng tâm G và I là giao của ba đường phân giác của tam giác ΔABC. Biết B; G; I  (ảnh 1)

⦁ Vì I là giao của ba đường phân giác của ΔABC nên BI là đường phân giác của ΔABC.

⦁ Vì G là trọng tâm ΔABC nên BG là đường trung tuyến của ΔABC mà B; I; G thẳng hàng nên ta có BI là đường trung tuyến của ΔABC.

Xét ΔABC có: BI là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác của ΔABC.

Suy ra ΔABC cân tại B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC có \[\widehat A = 90^\circ ,\] các tia phân giác của \[\widehat B\] và \[\widehat C\] cắt nhau tại I. Gọi D, Elà chân các đường vuông góc hạ từ I đến các cạnh AB và AC. Khi đó ta có:

AI là đường cao của ΔABC;

IA = IB = IC

AI là đường trung tuyến của ΔABC

ID = IE.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có góc A= 90 độ các tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại I. Gọi D, E là chân các đường vuông (ảnh 1)

Xét ΔABC có các tia phân giác của \[\widehat B\] và \[\widehat C\] cắt nhau tại I nên I là giao điểm của ba đường phân giác trong ΔABC.

Suy ra AI là đường phân giác của \[\widehat A\] và I cách đều ba cạnh của ΔABC, do đó ID = IE.

Vậy ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có đường phân giác AD (D nằm trong tam giác ABC).

Biết CD = 5 cm. Độ dài đoạn BD là

2 cm;

3 cm;

4 cm;

5 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC cân tại A có đường phân giác AD (D nằm trong tam giác ABC). (ảnh 1)

Xét ∆ABD và ∆ACD có:

AD là cạnh chung;

\[\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\] (do AD là tia phân giác của góc BAC);

AB = AC (do ∆ABC cân tại A).

Do đó ∆ABD = ∆ACD (c.g.c).

Suy ra BD = CD = 5 (cm) (hai cạnh tương ứng).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC có \[\widehat A = 70^\circ ,\] các đường phân giác BE và CD của \[\widehat B\] và \[\widehat C\] cắt nhau tại I. Số đo \[\widehat {BIC}\] là

125°;

100°;

105°;

140°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có góc A = 70 độ các đường phân giác BE và CD của góc B và góc C cắt nhau tại I. (ảnh 1)

Xét ΔABC có: \[\widehat A + \widehat {ACB} + \widehat {ABC} = 180^\circ \] (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[\widehat {ACB} + \widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \]  (1)

Vì CD là tia phân giác của \[\widehat {ACB}\] (giả thiết) nên \[\widehat {DCB} = \frac{{\widehat {ACB}}}{2}\]          (2)

Vì BE là tia phân giác của \[\widehat {ABC}\] (giả thiết) nên \[\widehat {CBE} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2}\]          (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có: \[\widehat {DCB} + \widehat {CBE} = \frac{{\widehat {ACB}}}{2} + \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{\widehat {ACB} + \widehat {ABC}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \]

Hay \[\widehat {ICB} + \widehat {IBC} = 55^\circ \]

Xét ΔBIC có: \[\widehat {ICB} + \widehat {IBC} + \widehat {BIC} = 180^\circ \] (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[\widehat {BIC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ICB} + \widehat {IBC}} \right) = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ .\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC, các đường phân giác của góc B và A cắt nhau tại O. Qua O kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, cắt AC ở N. Cho BM = 4 cm; CN = 3 cm. Độ dài đoạn thẳng MN là

5 cm;

6 cm;

7 cm;

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC, các đường phân giác của góc B và A cắt nhau tại O. Qua O kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại (ảnh 1)

Vì O là giao điểm của hai đường phân giác của các góc \[\widehat {ABC}\] và \[\widehat {BAC}\] (giả thiết) nên CO là tia phân giác của \[\widehat {ACB}\] 

Suy ra \[\widehat {ACO} = \widehat {BCO}\]       (1)

BO là tia phân giác của \[\widehat {ABC}\] (giả thiết) nên \[\widehat {OBA} = \widehat {OBC}\].       (2)

Vì MN // BC nên  (3) và \[\widehat {MOB} = \widehat {OBC}\] (4) (các cặp góc so le trong).

Từ (1) và (3) ta có \[\widehat {NOC} = \widehat {NCO}\] suy ra ΔNOC cân tại N. Do đó: NO = NC = 3 cm.

Từ (2) và (4) ta có \[\widehat {MOB} = \widehat {MBO}\] suy ra ΔMOB cân tại M. Do đó: MO = MB = 4 cm.

Khi đó: MN = MO + ON = 4 + 3 = 7 cm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều có hai đường phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Gọi M là trung điểm của BC. Biết AI = 3 cm, độ dài đoạn thẳng IM là

1 cm;

1,5 cm;

2 cm;

3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC đều có hai đường phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Gọi M là trung điểm của (ảnh 1)

Xét ∆ABC đều có BI, CI là hai đường phân giác của tam giác nên AI cũng là đường phân giác của góc \(\widehat {BAC}\)

Do đó AI cũng đồng thời là đường trung tuyến của ∆ABC.

Chứng minh tương tự, ta sẽ có BI, CI đều là đường trung tuyến của ∆ABC.

Suy ra I là trọng tâm của ∆ABC

Khi đó A, I, M thẳng hàng và \(AI = \frac{2}{3}AM\)

Suy ra \(IM = \frac{1}{2}AI = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây