Trắc nghiệm Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm \(BC\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
\(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
\(AM\) là đường phân giác của tam giác \(ABC\).
\(AM\) là đường trung trực của tam giác \(ABC\).
\(AM\) là đường cao của tam giác \(ABC\).
Đáp án đúng là: A
Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
Trong tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến, ta có
\(AG = \frac{1}{3}AM\).
\(AG = \frac{2}{3}AM\).
\(AG = \frac{1}{2}AM\).
\(AG = \frac{3}{2}AM\).
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến thì \(AG = \frac{2}{3}AM\).
Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó điểm \(O\)
cách đều 3 đỉnh của tam giác.
cách đều 3 cạnh của tam giác.
cách \[A\] một khoảng \(\frac{1}{3}AE\).
là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Đáp án đúng là: D
Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là
Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.
Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.
Giao điểm của ba đường cao của tam giác đó.
Giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác đó.
Đáp án đúng là: A
Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác.
Cho \(G\) là trọng tâm của tam giác đều \(ABC\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
\(GA = GB = GC\).
\(GA = GB > GC\).
\(GA < GB < GC\).
D. \(GA > GB > GC\).
Đáp án đúng là: A
Cho \(G\) là trọng tâm của tam giác đều \(ABC\) thì \(GA = GB = GC\).
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: "Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng ... độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy".
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy
Cho \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) của tam giác \(ABC\) trong hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(CG = \frac{{GN}}{2}.\)
\(GM = \frac{{GB}}{3}.\)
\(GB = \frac{2}{3}GC.\)
\(GN = \frac{{GC}}{2}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) nên \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Do đó, \(GN = \frac{{GC}}{2}.\)
Cho tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(AD\) và \(BE\) vuông góc với nhau tại \(G\). Biết rằng \(AD = 9\,\,{\rm{cm, }}BE = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó độ dài cạnh \(AB\) là một số nguyên và nằm trong khoảng nào sau đây?
\(\left( {2;\,\,6} \right)\).
\(\left( {6;\,\,8} \right)\).
\(\left( {8;\,\,14} \right)\).
\(\left( {14;\,\,20} \right)\).
Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BE\) và \(AD\) cắt nhau tại \(G\).
Suy ra \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Khi đó \(AG = \frac{2}{3}AD = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\) cm và \(BG = \frac{2}{3}BE = \frac{2}{3}.12 = 8\) cm.
Xét tam giác \(AGB\) vuông tại \(G\):
Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác ta có: \(AB < AG + GB = 6 + 8 = 14\).
Vì \(AB\) là cạnh huyền nên \(AB > BG\) hay \(AB > 8\).
Do đó độ dài cạnh \(AB\) nằm trong khoảng \(\left( {8;\,\,14} \right)\).
Vậy ta chọn phương án C.
Cho tam giác \(ABC\) có hai đường phân giác \(CD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(I\). Khi đó:
\(AI\) là đường trung tuyến kẻ từ \(A\).
\(AI\) là đường cao kẻ từ \(A\).
\(AI\) là đường phân giác của \(A\).
\(AI\) là đường trung trực của \(BC.\)
Đáp án đúng là: C
Vì hai đường phân giác \(CD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác \(ABC\).
Do đó, \(AI\) là đường phân giác của \(A\).
Cho tam giác \(ABC\), các đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\). Chọn câu đúng:
\(BD + CE < \frac{3}{2}BC\).
\(BD + CE > \frac{3}{2}BC\).
\(BD + CE = \frac{3}{2}BC\).
\(BD + CE = BC\).
Đáp án đúng là: B
Gọi \(G\) là giao điểm của \(BD\) và \(CE.\) Trong \(\Delta GBC\) ta có: \(BC + CG > BC.\)
Ta lại có: \(BG = \frac{2}{3}BD;\,\,CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất các đường trung tuyến của tam giác \(ABC\))
Từ đó, ta có: \(\frac{2}{3}BD + \frac{2}{3}CE > BG + CG\), suy ra \(\frac{2}{3}\left( {BD + CE} \right) > BC\).
Do đó, \(BD + CE > \frac{3}{2}BC\).
Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(BD\). Trên tia đối của tia \(DB\), lấy điểm \(E\) sao cho \(DE = DB\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(CE\). Gọi \(I,\,\,K\) lần lượt là giao điểm của \(AM,\,\,AN\) với \(BE\).

Khi đó:
\(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
\(DI = 2BI\).
\(DI = DK\).
\(BI = IK > KE\).
a) Đúng.
Tam giác \(ABC\) có \(AM,\,\,BD\) là hai đường trung tuyến cắt nhau tại \(I\).
Suy ra \(I\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
b) Sai.
Khi đó \(BI = \frac{2}{3}BD\) (1)
Vì vậy \(BD - ID = \frac{2}{3}BD\).
Suy ra \(ID = \frac{1}{3}BD\) (2)
Từ (1), (2), suy ra \(BI = 2ID\) (*)
c) Đúng.
Chứng minh tương tự, ta được \(EK = 2DK\) (**)
Ta có \(DB = DE\) (giả thiết)
Suy ra \(DI + BI = DK + KE\).
Khi đó \(DI + 2DI = DK + 2DK\).
Vì vậy \(3DI = 3DK\) hay \(DI = DK.\)
Suy ra \(DI = DK\)(***)
d) Sai.
Khi đó \(DI + DK = DK + DK\).
Vì vậy \(IK = 2DK\) (****)
Từ (*), (**), (***), (****), suy ra \(BI = IK = KE\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trên tia đối của tia \(AB\), lấy điểm \(E\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(BE\). Kẻ đường trung tuyến \(BH\) của tam giác \(BEC\), \(BH\) cắt \(AC\) tại \(M\). Gọi \(K\) là trung điểm \(BC\).

Khi đó:
\(\Delta ABC = \Delta ACE\).
\(M\) là trọng tâm của tam giác \(BEC\).
Ba điểm \(E,\,\,M,\,\,K\) thẳng hàng.
\(\Delta BEC\) cân tại \(E.\)
a) Sai.
Xét \(\Delta ABC\)và \(\Delta AEC\), có:
\(AC\) là cạnh chung.
\(AB = AE\) (\(A\) là trung điểm \(BE\)).
\(\widehat {BAC} = \widehat {CAE} = 90^\circ \).
Do đó \(\Delta ABC = \Delta AEC\) (c.g.c)
b) Đúng.
Tam giác \(BCE\) có \(BH,\,\,CA\) là các đường trung tuyến.
Mà \(BH\) cắt \(AC\) tại \(M.\)
Do đó \(M\) là trọng tâm của tam giác \(BEC.\)
c) Đúng.
Ta có \(K\) là trung điểm của \(BC.\)
Suy ra \(EK\) là đường trung tuyến thứ ba của tam giác \(EBC.\)
Khi đó \(M \in EK\) hay ba điểm \(E,\,\,M,\,\,K\) thẳng hàng.
d) Đúng.
Nhận thấy \(AC\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến trong tam giác \(ECB\) nên \(\Delta BEC\) cân tại \(C\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AC\). Trên đoạn \(BM\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = \frac{1}{2}KB\). Điểm \(H\) thuộc tia đối của tia \(MK\) sao cho \(BH = 2BK.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) và \(IC = \frac{1}{3}CA\). Đường \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\).

Khi đó:
\(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).
\(E\) là trung điểm của \(HC.\)
\(\frac{{IE}}{{IK}} = 2.\)
\(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

a) Đúng.
Xét \(\Delta HKC\), có:
Ta có: \(BH = 2BK\) hay \(BK + KH = 2BK\) suy ra \(KH = BK.\)
Mà \(MK = \frac{1}{2}KB\) nên \(MK = \frac{1}{2}KH\) hay \(M\) là trung điểm của \(KH\).
Lại có: \(IC = \frac{1}{3}CA = \frac{1}{3} \cdot 2MC = \frac{2}{3}MC\) với \(MC\) là trung tuyến của \(\Delta HKC\).
Suy ra \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).
b) Đúng.
Có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) (cmt) nên \(KI\) là đường trung tuyến trong \(\Delta HKC\).
Mà đường thẳng \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(HC.\)
c) Sai.
Ta có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) nên \(\frac{{IE}}{{KE}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{IK}}{{KE}} = \frac{2}{3}\) do đó, \(\frac{{IE}}{{IK}} = \frac{1}{2}.\)
d) Đúng.
Ta có \(\frac{{MI}}{{MC}} = \frac{1}{3}\) hay \(MI = \frac{1}{3}MC\).
Mà \(MC = \frac{1}{2}AC\).
Suy ra \(MI = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{6}AC\).
Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)
Cho \(\Delta ABC\) có \(D\) là trung điểm của \(AC.\) Trên đoạn \(BD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BE = 2ED.\) Điểm \(F\) thuộc tia đối của tia \(DE\) sao cho \(BF = 2BE\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(CF\) và \(G\) là giao điểm của \(EK\) và \(AC.\)

Khi đó:
\(D\) là trung điểm của \(EF.\)
\(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\).
\(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{1}{2}.\)
\(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)

a) Đúng.
Ta có: \(BF = 2BE\) suy ra \(BE = EF.\)
Mà \(BE = 2ED\) nên \(EF = 2ED.\)
Do đó, \(D\) là trung điểm của \(EF.\)
b) Đúng.
Vì \(D\) là trung điểm của \(EF\) nên \(CD\) là đường trung tuyến của tam giác \(EFC\).
Vì \(K\) là trung điểm của \(CF\) nên \(EK\) là đường trung tuyến của \(\Delta EFC\).
Vì \(\Delta EFC\) có hai đường trung tuyến \(CD\) và \(EK\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\).
c) Sai.
Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\) nên \(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) và \(GE = \frac{2}{3}EK\).
d) Đúng.
Có \(GE = \frac{2}{3}EK\) nên \(GK = \frac{1}{3}EK\) nên \(GE = 2GK\). Do đó, \(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\). Biết \(BD = CE\). Khi đó:
\(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).
\(\Delta GBC\) là tam giác cân.
\(DG + EG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\)
\(DG + EG < \frac{1}{2}BC\).

a) Đúng.
Vì hai trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).
b) Đúng.
Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất trọng tâm tam giác)
Mà \(BD = CE\) (giả thiết) nên \(\frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}CE\) hay \(BG = CG\).
Suy ra tam giác \(GBC\) là tam giác cân.
c) Đúng.
Ta có: \(BG = \frac{2}{3}BD\) nên \(DG = \frac{1}{3}BD\) do đó \(BG = 2DG\) hay \(DG = \frac{1}{2}BG.\)
Lại có \(CG = \frac{2}{3}CE\) nên \(GE = \frac{1}{3}CE\) do đó \(CG = 2CE\) hay \(CE = \frac{1}{2}CG\).
Mà \(BG = CG\) (cmt) nên \(DG = EG\).
Ta có: \(DG + EG = \frac{1}{2}BG + \frac{1}{2}CG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\).
d) Sai.
Xét tam giác \(GBC\) có \(BG + CG > BG\) (trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại).
Vậy \(DG + EG > \frac{1}{2}BC\) (đpcm).
Tam giác \(MNP\) có \(NE\) là đường trung tuyến. Biết \(NE = 6\,\,{\rm{cm}}\). Gọi \(G\)là trọng tâm của tam giác \(MNP\). Khi đó \(NG\) bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 4

Tam giác \(MNP\) có \(NE\) là đường trung tuyến và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(MNP\).
Suy ra \(NG = \frac{2}{3}NE = \frac{2}{3}.6 = 4\) (cm)
Cho tam giác \(ABC\), các đường phân giác xuất phát từ đỉnh \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(I\). Biết \(\widehat {BIC} = 120^\circ \). Khi đó số đo của góc \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60

Tam giác \(ABC\) có \(BI,\,\,CI\) là hai đường phân giác.
Suy ra \(\widehat {ABC} = 2\widehat {IBC}\) và \(\widehat {ACB} = 2\widehat {ICB}\).
Tam giác \(IBC\) có: \(\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ - \widehat {BIC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Khi đó \[2\left( {\widehat {IBC} + \widehat {ICB}} \right) = 120^\circ \].
Vì vậy \[2\widehat {IBC} + 2\widehat {ICB} = 120^\circ \].
Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 120^\circ \).
Tam giác \(ABC\) có: \(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Cho \(\Delta ABC\) các tia phân giác của góc \(B\) và \(A\) cắt nhau tại điểm \(O\). Qua \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\) tại \(M\), cắt \(AC\) tại \(N\). Cho \(BM = 4\,\,{\rm{cm, }}CN = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài \(MN\) bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 9

Vì \(O\) là giao điểm của hai tia phân giác \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {CAB}\) (gt).
Suy ra, \(CO\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) (tính chất ba đường phân giác của tam giác).
Suy ra \(\widehat {ACO} = \widehat {BCO}\) (tính chất tia phân giác của một góc)
\(BO\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\) suy ra \(\widehat {OBA} = \widehat {OBC}\) (2) (tính chất tia phân giác của một góc)
Vì \(MN\parallel BC\) (gt) nên \(\widehat {MOB} = \widehat {OBC}\) và \(\widehat {NOc} = \widehat {OCB}\) (so le trong).
Từ (1) và (4) suy ra \(\widehat {NOC} = \widehat {NCO}\).
Do đó, \(\Delta NOC\) cân tại \(N\) (dấu hiệu nhận biết tam giác cân).
Suy ra \(NO = NC = 5\,\,{\rm{cm}}\)
Từ (2) và (3) suy ra \(\widehat {MOB} = \widehat {MBO}\) nên \(\Delta MOB\) cân tại \(N\).
Suy ra \(MB = MO = 4\,\,{\rm{cm}}\).
Vậy \(MN = MO + ON = 5 + 4 = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho hình vẽ sau:

Hỏi tỉ số \(\frac{{AG}}{{GD}}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 2
Nhận thấy \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), do đó, ta có: \(\frac{{AG}}{{AD}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}\).
Suy ra \(\frac{{AG}}{{GD}} = \frac{{AG}}{{AD}}:\frac{{GD}}{{AD}} = \frac{2}{3}:\frac{1}{3} = 2\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ \). Các đường phân giác \(AD,\,\,\,BE\) và \(Ax\) là tia đối của tia \(AB\) như hình vẽ dưới đây.

Hỏi số đo góc \(\widehat {BED}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 30
Ta có \(\widehat {CAx}\) và \(\widehat {CAB}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {CAx} = 180^\circ - \widehat {CAB} = 60^\circ \).
Lại có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {CAD} = \widehat {DAB} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).
Suy ra \(\widehat {CAx} = \widehat {CAD} = 60^\circ \) nên \(AC\) là phân giác của \(\widehat {DAx}\)
Xét \(\Delta ABD\) có \(AE\) là tia phân giác góc ngoài đỉnh \(A\), \(BE\) là tia phân giác của \[\widehat {ABC}\].
Mà hai đường phân giác này cắt nhau tại \(E\), do đó \(DE\) cũng là phân giác của \(\widehat {ADC}\).
Mà \(\widehat {EDC}\) là góc ngoài đỉnh \(D\) của \(\Delta BED\) nên ta có \(\widehat {BED} + \widehat {{B_2}} = \widehat {{D_2}}\).
Suy ra \(\widehat {BED} = \widehat {{D_2}} - \widehat {{B_2}} = \frac{{\widehat {ADC} - \widehat {ABC}}}{2} = \frac{{\widehat {ABD} + \widehat {BAD} - \widehat {ABC}}}{2} = \widehat {\frac{{BAD}}{2}} = 30^\circ \).
Vậy \(\widehat {BED} = 30^\circ \).




