Trắc nghiệm Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 7126 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm \(BC\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

\(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

\(AM\) là đường phân giác của tam giác \(ABC\).

\(AM\) là đường trung trực của tam giác \(ABC\).

\(AM\) là đường cao của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến, ta có

\(AG = \frac{1}{3}AM\).

\(AG = \frac{2}{3}AM\).

\(AG = \frac{1}{2}AM\).

\(AG = \frac{3}{2}AM\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến thì \(AG = \frac{2}{3}AM\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó điểm \(O\)

cách đều 3 đỉnh của tam giác.

cách đều 3 cạnh của tam giác.

cách \[A\] một khoảng \(\frac{1}{3}AE\).

là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là

Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.

Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.

Giao điểm của ba đường cao của tam giác đó.

Giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(G\) là trọng tâm của tam giác đều \(ABC\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

\(GA = GB = GC\).

\(GA = GB > GC\).

\(GA < GB < GC\).

D. \(GA > GB > GC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho \(G\) là trọng tâm của tam giác đều \(ABC\) thì \(GA = GB = GC\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: "Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng ... độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy".

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) của tam giác \(ABC\) trong hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(CG = \frac{{GN}}{2}.\)

\(GM = \frac{{GB}}{3}.\)

\(GB = \frac{2}{3}GC.\)

\(GN = \frac{{GC}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) nên \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(GN = \frac{{GC}}{2}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(AD\) và \(BE\) vuông góc với nhau tại \(G\). Biết rằng \(AD = 9\,\,{\rm{cm, }}BE = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó độ dài cạnh \(AB\) là một số nguyên và nằm trong khoảng nào sau đây?

\(\left( {2;\,\,6} \right)\).

\(\left( {6;\,\,8} \right)\).

\(\left( {8;\,\,14} \right)\).

\(\left( {14;\,\,20} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác  A B C  có hai đường trung tuyến  A D  và  B E  vuông góc với nhau tại  G . Biết rằng  A D = 9 c m , B E = 12 c m .  Khi đó độ dài cạnh  A B  là một số nguyên và nằm trong khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BE\) và \(AD\) cắt nhau tại \(G\).

Suy ra \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Khi đó \(AG = \frac{2}{3}AD = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\) cm và \(BG = \frac{2}{3}BE = \frac{2}{3}.12 = 8\) cm.

Xét tam giác \(AGB\) vuông tại \(G\):

Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác ta có: \(AB < AG + GB = 6 + 8 = 14\).

Vì \(AB\) là cạnh huyền nên \(AB > BG\) hay \(AB > 8\).

Do đó độ dài cạnh \(AB\) nằm trong khoảng \(\left( {8;\,\,14} \right)\).

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có hai đường phân giác \(CD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(I\). Khi đó:

\(AI\) là đường trung tuyến kẻ từ \(A\).

\(AI\) là đường cao kẻ từ \(A\).

\(AI\) là đường phân giác của \(A\).

\(AI\) là đường trung trực của \(BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì hai đường phân giác \(CD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác \(ABC\).

Do đó, \(AI\) là đường phân giác của \(A\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), các đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\). Chọn câu đúng:

\(BD + CE < \frac{3}{2}BC\).

\(BD + CE > \frac{3}{2}BC\).

\(BD + CE = \frac{3}{2}BC\).

\(BD + CE = BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(G\) là giao điểm của \(BD\) và \(CE.\) Trong \(\Delta GBC\) ta có: \(BC + CG > BC.\)

Ta lại có: \(BG = \frac{2}{3}BD;\,\,CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất các đường trung tuyến của tam giác \(ABC\))

Từ đó, ta có: \(\frac{2}{3}BD + \frac{2}{3}CE > BG + CG\), suy ra \(\frac{2}{3}\left( {BD + CE} \right) > BC\).

Do đó, \(BD + CE > \frac{3}{2}BC\).

11. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(BD\). Trên tia đối của tia \(DB\), lấy điểm \(E\) sao cho \(DE = DB\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(CE\). Gọi \(I,\,\,K\) lần lượt là giao điểm của \(AM,\,\,AN\) với \(BE\).

Cho tam giác  A B C , đường trung tuyến  B D . Trên tia đối của tia  D B , lấy điểm  E  sao cho  D E = D B . Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm của  B C  và  C E . Gọi  I , K  lần lượt là giao điểm của  A M , A N  với  B E . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

ĐúngSai
b

\(DI = 2BI\).

ĐúngSai
c

\(DI = DK\).

ĐúngSai
d

\(BI = IK > KE\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tam giác \(ABC\) có \(AM,\,\,BD\) là hai đường trung tuyến cắt nhau tại \(I\).

Suy ra \(I\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

b) Sai.

Khi đó \(BI = \frac{2}{3}BD\) (1)

Vì vậy \(BD - ID = \frac{2}{3}BD\).

Suy ra \(ID = \frac{1}{3}BD\) (2)

Từ (1), (2), suy ra \(BI = 2ID\) (*)

c) Đúng.

Chứng minh tương tự, ta được \(EK = 2DK\) (**)

Ta có \(DB = DE\) (giả thiết)

Suy ra \(DI + BI = DK + KE\).

Khi đó \(DI + 2DI = DK + 2DK\).

Vì vậy \(3DI = 3DK\) hay \(DI = DK.\)

Suy ra \(DI = DK\)(***)

d) Sai.

Khi đó \(DI + DK = DK + DK\).

Vì vậy \(IK = 2DK\) (****)

Từ (*), (**), (***), (****), suy ra \(BI = IK = KE\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trên tia đối của tia \(AB\), lấy điểm \(E\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(BE\). Kẻ đường trung tuyến \(BH\) của tam giác \(BEC\), \(BH\) cắt \(AC\) tại \(M\). Gọi \(K\) là trung điểm \(BC\).

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A . Trên tia đối của tia  A B , lấy điểm  E  sao cho  A  là trung điểm của  B E . Kẻ đường trung tuyến  B H  của tam giác  B E C ,  B H  cắt  A C  tại  M . Gọi  K  là trung điểm  B C . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta ABC = \Delta ACE\).

ĐúngSai
b

\(M\) là trọng tâm của tam giác \(BEC\).

ĐúngSai
c

Ba điểm \(E,\,\,M,\,\,K\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

\(\Delta BEC\) cân tại \(E.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \(\Delta ABC\)và \(\Delta AEC\), có:

\(AC\) là cạnh chung.

\(AB = AE\) (\(A\) là trung điểm \(BE\)).

\(\widehat {BAC} = \widehat {CAE} = 90^\circ \).

Do đó \(\Delta ABC = \Delta AEC\) (c.g.c)

b) Đúng.

Tam giác \(BCE\) có \(BH,\,\,CA\) là các đường trung tuyến.

Mà \(BH\) cắt \(AC\) tại \(M.\)

Do đó \(M\) là trọng tâm của tam giác \(BEC.\)

c) Đúng.

Ta có \(K\) là trung điểm của \(BC.\)

Suy ra \(EK\) là đường trung tuyến thứ ba của tam giác \(EBC.\)

Khi đó \(M \in EK\) hay ba điểm \(E,\,\,M,\,\,K\) thẳng hàng.

d) Đúng.

Nhận thấy \(AC\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến trong tam giác \(ECB\) nên \(\Delta BEC\) cân tại \(C\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AC\). Trên đoạn \(BM\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = \frac{1}{2}KB\). Điểm \(H\) thuộc tia đối của tia \(MK\) sao cho \(BH = 2BK.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) và \(IC = \frac{1}{3}CA\). Đường \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\).

Cho tam giác  A B C  có  M  là trung điểm của  A C . Trên đoạn  B M  lấy điểm  K  sao cho  M K = 1 2 K B . Điểm  H  thuộc tia đối của tia  M K  sao cho  B H = 2 B K .  Gọi  I  là điểm thuộc cạnh  A C  và  I C = 1 3 C A . Đường  K I  cắt  H C  ở  E . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).

ĐúngSai
b

\(E\) là trung điểm của \(HC.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{IE}}{{IK}} = 2.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  có  M  là trung điểm của  A C . Trên đoạn  B M  lấy điểm  K  sao cho  M K = 1 2 K B . Điểm  H  thuộc tia đối của tia  M K  sao cho  B H = 2 B K .  Gọi  I  là điểm thuộc cạnh  A C  và  I C = 1 3 C A . Đường  K I  cắt  H C  ở  E . (ảnh 2)

a) Đúng.

Xét \(\Delta HKC\), có:

Ta có: \(BH = 2BK\) hay \(BK + KH = 2BK\) suy ra \(KH = BK.\)

Mà \(MK = \frac{1}{2}KB\) nên \(MK = \frac{1}{2}KH\) hay \(M\) là trung điểm của \(KH\).

Lại có: \(IC = \frac{1}{3}CA = \frac{1}{3} \cdot 2MC = \frac{2}{3}MC\) với \(MC\) là trung tuyến của \(\Delta HKC\).

Suy ra \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).

b) Đúng.

Có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) (cmt) nên \(KI\) là đường trung tuyến trong \(\Delta HKC\).

Mà đường thẳng \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(HC.\)

c) Sai.

Ta có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) nên \(\frac{{IE}}{{KE}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{IK}}{{KE}} = \frac{2}{3}\) do đó, \(\frac{{IE}}{{IK}} = \frac{1}{2}.\)

d) Đúng.

Ta có \(\frac{{MI}}{{MC}} = \frac{1}{3}\) hay \(MI = \frac{1}{3}MC\).

Mà \(MC = \frac{1}{2}AC\).

Suy ra \(MI = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{6}AC\).

Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(D\) là trung điểm của \(AC.\) Trên đoạn \(BD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BE = 2ED.\) Điểm \(F\) thuộc tia đối của tia \(DE\) sao cho \(BF = 2BE\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(CF\) và \(G\) là giao điểm của \(EK\) và \(AC.\)

Cho  Δ A B C  có  D  là trung điểm của  A C .  Trên đoạn  B D  lấy điểm  E  sao cho  B E = 2 E D .  Điểm  F  thuộc tia đối của tia  D E  sao cho  B F = 2 B E . Gọi  K  là trung điểm của  C F  và  G  là giao điểm của  E K  và  A C . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(D\) là trung điểm của \(EF.\)

ĐúngSai
b

\(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\).

ĐúngSai
c

\(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho  Δ A B C  có  D  là trung điểm của  A C .  Trên đoạn  B D  lấy điểm  E  sao cho  B E = 2 E D .  Điểm  F  thuộc tia đối của tia  D E  sao cho  B F = 2 B E . Gọi  K  là trung điểm của  C F  và  G  là giao điểm của  E K  và  A C . (ảnh 2)

a) Đúng.

Ta có: \(BF = 2BE\) suy ra \(BE = EF.\)

Mà \(BE = 2ED\) nên \(EF = 2ED.\)

Do đó, \(D\) là trung điểm của \(EF.\)

b) Đúng.

Vì \(D\) là trung điểm của \(EF\) nên \(CD\) là đường trung tuyến của tam giác \(EFC\).

Vì \(K\) là trung điểm của \(CF\) nên \(EK\) là đường trung tuyến của \(\Delta EFC\).

Vì \(\Delta EFC\) có hai đường trung tuyến \(CD\) và \(EK\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\).

c) Sai.

Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\) nên \(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) và \(GE = \frac{2}{3}EK\).

d) Đúng.

Có \(GE = \frac{2}{3}EK\) nên \(GK = \frac{1}{3}EK\) nên \(GE = 2GK\). Do đó, \(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\). Biết \(BD = CE\). Khi đó:

a

\(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

ĐúngSai
b

\(\Delta GBC\) là tam giác cân.

ĐúngSai
c

\(DG + EG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\)

ĐúngSai
d

\(DG + EG < \frac{1}{2}BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho  Δ A B C  cân tại  A  có hai đường trung tuyến  B D  và  C E  cắt nhau tại  G . Biết  B D = C E . Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì hai trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

b) Đúng.

Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất trọng tâm tam giác)

Mà \(BD = CE\) (giả thiết) nên \(\frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}CE\) hay \(BG = CG\).

Suy ra tam giác \(GBC\) là tam giác cân.

c) Đúng.

Ta có: \(BG = \frac{2}{3}BD\) nên \(DG = \frac{1}{3}BD\) do đó \(BG = 2DG\) hay \(DG = \frac{1}{2}BG.\)

Lại có \(CG = \frac{2}{3}CE\) nên \(GE = \frac{1}{3}CE\) do đó \(CG = 2CE\) hay \(CE = \frac{1}{2}CG\).

Mà \(BG = CG\) (cmt) nên \(DG = EG\).

Ta có: \(DG + EG = \frac{1}{2}BG + \frac{1}{2}CG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\).

d) Sai.

Xét tam giác \(GBC\) có \(BG + CG > BG\) (trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại).

Vậy \(DG + EG > \frac{1}{2}BC\) (đpcm).

16. Tự luận
1 điểm

Tam giác \(MNP\) có \(NE\) là đường trung tuyến. Biết \(NE = 6\,\,{\rm{cm}}\). Gọi \(G\)là trọng tâm của tam giác \(MNP\). Khi đó \(NG\) bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Tam giác  M N P  có  N E  là đường trung tuyến. Biết  N E = 6 c m . Gọi  G là trọng tâm của tam giác  M N P . Khi đó  N G  bằng bao nhiêu cm? (ảnh 1)

Tam giác \(MNP\) có \(NE\) là đường trung tuyến và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(MNP\).

Suy ra \(NG = \frac{2}{3}NE = \frac{2}{3}.6 = 4\) (cm)

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), các đường phân giác xuất phát từ đỉnh \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(I\). Biết \(\widehat {BIC} = 120^\circ \). Khi đó số đo của góc \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Cho tam giác  A B C , các đường phân giác xuất phát từ đỉnh  B  và  C  cắt nhau tại  I . Biết  ˆ B I C = 120 ∘ . Khi đó số đo của góc  ˆ B A C  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) có \(BI,\,\,CI\) là hai đường phân giác.

Suy ra \(\widehat {ABC} = 2\widehat {IBC}\) và \(\widehat {ACB} = 2\widehat {ICB}\).

Tam giác \(IBC\) có: \(\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ - \widehat {BIC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

Khi đó \[2\left( {\widehat {IBC} + \widehat {ICB}} \right) = 120^\circ \].

Vì vậy \[2\widehat {IBC} + 2\widehat {ICB} = 120^\circ \].

Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 120^\circ \).

Tam giác \(ABC\) có: \(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) các tia phân giác của góc \(B\) và \(A\) cắt nhau tại điểm \(O\). Qua \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\) tại \(M\), cắt \(AC\) tại \(N\). Cho \(BM = 4\,\,{\rm{cm, }}CN = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài \(MN\) bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 9

Cho  Δ A B C  các tia phân giác của góc  B  và  A  cắt nhau tại điểm  O . Qua  O  kẻ đường thẳng song song với  B C  cắt  A B  tại  M , cắt  A C  tại  N . Cho  B M = 4 c m , C N = 5 c m .   (ảnh 1)

Vì \(O\) là giao điểm của hai tia phân giác \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {CAB}\) (gt).

Suy ra, \(CO\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) (tính chất ba đường phân giác của tam giác).

Suy ra \(\widehat {ACO} = \widehat {BCO}\) (tính chất tia phân giác của một góc)

\(BO\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\) suy ra \(\widehat {OBA} = \widehat {OBC}\) (2) (tính chất tia phân giác của một góc)

Vì \(MN\parallel BC\) (gt) nên \(\widehat {MOB} = \widehat {OBC}\) và \(\widehat {NOc} = \widehat {OCB}\) (so le trong).

Từ (1) và (4) suy ra \(\widehat {NOC} = \widehat {NCO}\).

Do đó, \(\Delta NOC\) cân tại \(N\) (dấu hiệu nhận biết tam giác cân).

Suy ra \(NO = NC = 5\,\,{\rm{cm}}\)

Từ (2) và (3) suy ra \(\widehat {MOB} = \widehat {MBO}\) nên \(\Delta MOB\) cân tại \(N\).

Suy ra \(MB = MO = 4\,\,{\rm{cm}}\).

Vậy \(MN = MO + ON = 5 + 4 = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Hỏi tỉ số  A G/G D  bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Hỏi tỉ số \(\frac{{AG}}{{GD}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Nhận thấy \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), do đó, ta có: \(\frac{{AG}}{{AD}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{GD}}{{AD}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra \(\frac{{AG}}{{GD}} = \frac{{AG}}{{AD}}:\frac{{GD}}{{AD}} = \frac{2}{3}:\frac{1}{3} = 2\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ \). Các đường phân giác \(AD,\,\,\,BE\) và \(Ax\) là tia đối của tia \(AB\) như hình vẽ dưới đây.

Cho tam giác  A B C  có  ˆ A = 120 ∘ . Các đường phân giác  A D , B E  và  A x  là tia đối của tia  A B  như hình vẽ dưới đây.    Hỏi số đo góc  ˆ B E D  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo góc \(\widehat {BED}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Ta có \(\widehat {CAx}\) và \(\widehat {CAB}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {CAx} = 180^\circ - \widehat {CAB} = 60^\circ \).

Lại có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {CAD} = \widehat {DAB} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CAx} = \widehat {CAD} = 60^\circ \) nên \(AC\) là phân giác của \(\widehat {DAx}\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(AE\) là tia phân giác góc ngoài đỉnh \(A\), \(BE\) là tia phân giác của \[\widehat {ABC}\].

Mà hai đường phân giác này cắt nhau tại \(E\), do đó \(DE\) cũng là phân giác của \(\widehat {ADC}\).

Mà \(\widehat {EDC}\) là góc ngoài đỉnh \(D\) của \(\Delta BED\) nên ta có \(\widehat {BED} + \widehat {{B_2}} = \widehat {{D_2}}\).

Suy ra \(\widehat {BED} = \widehat {{D_2}} - \widehat {{B_2}} = \frac{{\widehat {ADC} - \widehat {ABC}}}{2} = \frac{{\widehat {ABD} + \widehat {BAD} - \widehat {ABC}}}{2} = \widehat {\frac{{BAD}}{2}} = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {BED} = 30^\circ \).