Bài tập Nhận biết đa giác đều lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Chọn câu đúng. Cho các hình: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều, hình bình hành. Có bao nhiêu hình là đa giác đều?
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: D
Các hình là đa giác đều là: hình vuông, tam giác đều.
Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là
Hình vuông là đa giác đều.
Hình thoi là đa giác đều.
Hình chữ nhật là đa giác đều.
Hình thang là đa giác đều.
Đáp án đúng là: A
Hình vuông là đa giác đều.
Cho hình vẽ cách viết tên nào sau đây là đúng.
ABCDEF.
ABCFED.
AFBCDE.
ACEFDB.
Đáp án đúng là: A

Tên của lục giác đều đó l
à ABCDEF.
Cho đa giác đều 8 cạnh, số đường chéo của đa giác đó là
40.
28.
20.
16.
Đáp án đúng là: C
Số đường chéo của một đa giác đều 8 cạnh là: \[\frac{{8.\left( {8 - 3} \right)}}{2} = 20\] (đường chéo).
Mỗi góc trong của đa giác đều n cạnh có số đo là
(n – 1).180°.
(n – 2).180°.
\[\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{2}\].
\[\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{n}\].
Đáp án đúng là: D
Mỗi góc của đa giác đều n cạnh có số đo là \[\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{n}\].
Tổng số đo các góc trong của đa giác đều n cạnh là 1440° thì số cạnh n là
9.
10.
7.
8.
Đáp án đúng là: B
Ta có: (n – 2).180° = 1440° hay 180°n – 360° = 1440° suy ra n = 10.
Mỗi góc trong một lục giác đều là
120°.
150°.
90°.
135°.
Đáp án đúng là: A
Mỗi góc trong một lục giác đều có số đo là \[\frac{{\left( {6 - 2} \right).180^\circ }}{6} = 120^\circ \].
Tổng số đo các góc trong của đa giác đều n cạnh là 1620° thì số cạnh n là
9.
10.
11.
8.
Đáp án đúng là: C
Ta có: (n – 2).180° = 1620° nên n – 2 = 9 hay n = 11.
Cho đa giác đều 9 cạnh, số đường chéo của đa giác đó là
36.
27.
20.
18.
Đáp án đúng là: B
Số đường chéo của một đa giác đều 9 cạnh là: \[\frac{{9.\left( {9 - 3} \right)}}{2} = 27\] (đường chéo).
Tổng số đo các góc của đa giác đều 9 cạnh là
900°.
1026°.
1080°.
1260°.
Đáp án đúng là: D
Tổng số đo các góc của đa giác đều 9 cạnh là (9 – 2).180° = 1260°.

