Bài tập Mối quan hệ giữa động năng và thế năng lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ A trên mặt phẳng nằm ngang. Khi thế năng của vật gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là 10 cm/s. Vận tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là
\[{\rm{10}}\sqrt {\rm{3}} {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\]
\[20{\rm{ cm/s}}.\]
\[\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}{\rm{ cm/s}}.\]
\[5\sqrt 6 {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là A
Ta có:
Mặt khác: \[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow v = \frac{{ \pm {v_{{\rm{max}}}}}}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow {v_{{\rm{max}}}} = 10\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}.\].
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn.
6 cm.
4,5 cm.
4 cm.
3 cm.
Đáp án đúng là D
\({W_d} = \frac{3}{4}W \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{4}W \Rightarrow \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{1}{4}\frac{{k{A^2}}}{2} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{2} = \pm 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6\(\sqrt 2 \) m/s. Biên dộ dao của con lắc là
6cm.
6cm
12 cm.
\(12\sqrt 2 \) cm.
Đáp án đúng là C
\({W_d} = {W_t} = \frac{W}{2} \Rightarrow \frac{{m{v^2}}}{2} = \frac{{m{\omega ^2}{A^2}}}{{2.2}} \Rightarrow A = 0,12{\rm{ m}}\)
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 gam, con lắc dao động điều hoà theo một trục nằm ngang cố định với phương trình \[x = A\cos \left( {\omega t} \right)\] cứ sau khoảng thời gian 0,05 s thì động năng của vật lại bằng nhau. Lấy \[{\pi ^2} = 10\] lò xo của con lắc có độ cứng bằng
25 N/m.
200 N/m.
100 N/m.
50 N/m.
Đáp án đúng là D
Khi động năng bằng thế năng
Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp động năng và thế năng của vật lại bằng nhau là \[{t_{\left( {\frac{{A\sqrt 2 }}{2} \to \frac{{A\sqrt 2 }}{2}} \right)}} = \frac{T}{8} + \frac{T}{8} = \frac{T}{4} = 0,05 \Rightarrow T = 0,2 = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 5{\rm{0 N/m}}{\rm{.}}\]
Một con lắc lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hoà theo phương nằm ngang với tần số 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao dộng của con lắc là
12 cm.
\[12\sqrt 2 \]cm.
6 cm.
\[6\sqrt 2 \]cm.
Đáp án đúng là D
Ta có khi động năng bằng thế năng .
Do \[\overrightarrow x \bot \overrightarrow v \Rightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\].
Do đó \[{v_{{\rm{max}}}} = \left| v \right|\sqrt 2 = 60\sqrt 2 = \omega A \Rightarrow A = 6\sqrt 2 \]cm.
Một con lắc đơn dao động với biên độ góc \[\;{\rm{\alpha }} = 6^\circ .\] Con lắc có động năng bằng 3 lần thế năng tại vị trí có li độ góc là
\[3^\circ .\]
\[2^\circ .\]
\[2,5^\circ .\]
\[1,5^\circ .\]
Đáp án đúng là A
Ta có:
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ A trên mặt phẳng nằm ngang. Khi thế năng của vật gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là 10cm/s. Vận tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là?
\[10\sqrt 3 cm/s.\]
\[10\,cm/s.\]
\[10\sqrt 3 m/s.\]
\[10\,m/s.\]
Đáp án đúng là A
+ Ta có:
+ Mặt khác: \[{\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow v = \frac{{ \pm {v_{{\rm{max}}}}}}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow {v_{{\rm{max}}}} = 10\sqrt 3 cm/s\].
Một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc \({\alpha _0} = {5^0}.\) Với li độ góc \(\alpha \) bằng bao nhiêu thì động năng của con lắc gấp 2 lần thế năng?
\[2,89^\circ .\]
\[ \pm 2,89^\circ .\]
\[ - 2,89^\circ .\]
\[ \pm 3,89^\circ .\]
Đáp án đúng là B
Một con lắc đơn có chiều dài \[0,8{\rm{ }}m\] dao động tại nơi có gia tốc \[{\rm{g = 10 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\] Khi con lắc qua vị trí cân bằng nó có tốc độ \[{\rm{4 m/s,}}\] khi con lắc qua vị trí có thế năng bằng động năng thì dây treo lệch phương thẳng đứng một góc là bao nhiêu?
30o.
90o.
60o.
180o.
Đáp án đúng là C
- Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì \[{{\rm{v}}_{\max }} = \sqrt {2g\ell \left( {1 - c{\rm{os}}{\alpha _0}} \right)} \Rightarrow c{\rm{os}}{\alpha _0} = 0 \Rightarrow {\alpha _0} = {90^0}.\]
- Ở vị trí \[{{\rm{W}}_d} = {{\rm{W}}_t}\] \[ \Leftrightarrow {\rm{W}} = 2{{\rm{W}}_t} \Rightarrow 1 - c{\rm{os}}{\alpha _0} = 2\left( {1 - c{\rm{os}}\alpha } \right)\]
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}{\alpha _0}}}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ .\)
Một viên bi có khối lượng \[m = 200{\rm{ gam}}\] treo ở đầu một sợi dây dài \[1,8\,m\] tại địa điểm có \[g = 9,8{\rm{1 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\] Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc \[0,1\,rad\] rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát, tính động năng của con lắc khi góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là \[0,05{\rm{ }}rad.\]
132297 mJ.
132,297 mJ.
1322,97 mJ.
13,2297 mJ.
Đáp án đúng là D
Động năng
\({W_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t} = mg\ell \left( {1 - \cos {\alpha _0}} \right) - mg\ell \left( {1 - \cos \alpha } \right) = mg\ell \left( {\cos \alpha - \cos {\alpha _0}} \right) = 13,2297{\rm{ }}mJ.\)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Một vật nhỏ dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\). Gọi \({W_d}\), \({W_t}\) và \(W\) lần lượt là động năng, thế năng và cơ năng của vật.
Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn cùng chu kỳ \(T' = T\) với chu kỳ dao động của vật.
Động năng biến thiên điều hòa với tần số góc \(\omega ' = 2\omega \).
Cơ năng của vật biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số góc \(\omega ' = \omega \).
Tổng động năng và thế năng của vật tại một thời điểm bất kỳ luôn là một hằng số không đổi.
a. Sai. Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với chu kỳ \(T' = \frac{T}{2}\) (bằng một nửa chu kỳ dao động của vật).
b. Đúng. Động năng biến thiên tuần hoàn với tần số góc \(\omega ' = 2\omega \).
c. Sai. Cơ năng \(W = {W_d} + {W_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\) là hằng số không biến thiên theo thời gian.
d. Đúng. Cơ năng được bảo toàn, do đó tổng \({W_d} + {W_t} = W = {\rm{const}}\) tại mọi thời điểm.
Xét mối quan hệ giữa vị trí của vật dao động điều hòa và sự chuyển hóa năng lượng.
Khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên, động năng chuyển hóa thành thế năng.
Tại vị trí cân bằng, động năng của vật đạt giá trị cực đại và thế năng bằng zero (chọn mốc thế năng tại VTCB).
Tại vị trí biên, tốc độ của vật bằng zero nên thế năng đạt giá trị cực đại \({W_{t\max }} = W\).
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng, thế năng tăng dần còn động năng giảm dần.
a. Đúng. Ra vị trí biên thì \(v\) giảm dần về \(0\) (động năng giảm) và $|x|$ tăng đến \(A\) (thế năng tăng), nên động năng chuyển hóa thành thế năng.
b. Đúng. Tại vị trí cân bằng, \(x = 0 \Rightarrow {W_t} = 0\); tốc độ \(|v| = {v_{\max }} \Rightarrow {W_d} = {W_{d\max }} = W\).
c. Đúng. Tại vị trí biên, \(v = 0 \Rightarrow {W_d} = 0\); \(|x| = A \Rightarrow {W_t} = {W_{t\max }} = W\).
d. Sai. Khi đi từ biên về VTCB, |x| giảm làm thế năng giảm, |v| tăng làm động năng tăng (thế năng chuyển hoá thành động năng).
Một con lắc lò xo gắn một vật nặng m = 100 g và lò xo có độ cứng \(k = 40{\rm{ N/m}}\) dao động điều hòa với biên độ \(A = 5{\rm{ cm}}\).
Cơ năng của con lắc lò xo bằng \(0,05{\rm{ J}}\).
Tại vị trí có li độ \(x = 2,5{\rm{ cm}}\), thế năng bằng một nửa động năng.
Khi động năng bằng thế năng, li độ của vật là \(x = \pm 2,5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
Động năng cực đại của vật có giá trị bằng \(50{\rm{ mJ}}\).
a. Đúng. Cơ năng \(W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2} \cdot 40 \cdot {(0,05)^2} = 0,05{\rm{ J}} = 50{\rm{ mJ}}\).
b. Sai. Với \(x = 2,5{\rm{ cm}} = \frac{A}{2} \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{4}W \Rightarrow {W_d} = \frac{3}{4}W \Rightarrow {W_d} = 3{W_t}\) (động năng bằng 3 lần thế năng).
c. Đúng. Khi \({W_d} = {W_t} \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{2}W \Rightarrow \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2}k{A^2}} \right) \Rightarrow x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }} = \pm \frac{5}{{\sqrt 2 }} = \pm 2,5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d. Đúng. Động năng cực đại \({W_{d\max }} = W = 0,05{\rm{ J}} = 50{\rm{ mJ}}\).
Cho một vật dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 1{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là \(0,25{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để thế năng tăng từ \(0\) đến giá trị cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
Trong một chu kỳ, có \(4\) lần động năng bằng thế năng.
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng đạt cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
a. Đúng. Động năng bằng thế năng khi \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai vị trí này liên tiếp là \(\Delta t = \frac{T}{4} = \frac{1}{4} = 0,25{\rm{ s}}\).
b. Sai. Thế năng tăng từ \(0\) (tại VTCB) đến \({W_{t\max }}\) (tại biên) mất thời gian ngắn nhất là \(\Delta t = \frac{T}{4} = 0,25{\rm{ s}}\).
c. Đúng. Trong một chu kỳ, vật qua 4 vị trí \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\) tương ứng 4 lần \({W_d} = {W_t}\).
d. Đúng. Động năng đạt cực đại tại VTCB. Hai lần liên tiếp qua VTCB cách nhau \(\frac{T}{2} = 0,5{\rm{ s}}\).
Một vật dao động điều hòa có khối lượng \(m = 200{\rm{ g}}\). Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của thế năng \({W_t}\) theo li độ \(x\) có dạng là một đường parabol bề lõm hướng lên.
Tại vị trí \({W_d} = 3{W_t}\), vận tốc của vật có độ lớn bằng một nửa vận tốc cực đại.
Tại vị trí \({W_t} = 3{W_d}\), li độ của vật có độ lớn bằng \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
Khi vật di chuyển từ \(x = - \frac{A}{2}\) đến \(x = \frac{A}{2}\), thế năng của vật không đổi.
Tỉ số giữa động năng và thế năng tại vị trí li độ \(x\) được tính theo công thức \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\).
a. Sai. Khi \({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow {W_d} = \frac{3}{4}W \Rightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{3}{4}\left( {\frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}}} \right) \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}\).
b. Đúng. Khi \({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow {W_t} = \frac{3}{4}W \Rightarrow \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{3}{4}\left( {\frac{1}{2}k{A^2}} \right) \Rightarrow |x| = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
c. Sai. Khi vật di chuyển từ \( - \frac{A}{2}\) qua \(0\) đến \(\frac{A}{2}\), thế năng giảm từ \({W_0}\) về \(0\) rồi lại tăng lên \({W_0}\).
d. Đúng. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{W - {W_t}}}{{{W_t}}} = \frac{{\frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x^2}}}{{\frac{1}{2}k{x^2}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\).
Khi xét tỉ lệ giữa động năng \({W_d}\) và thế năng \({W_t}\) tại các vị trí đặc biệt trong dao động điều hòa.
Tại vị trí có li độ \(x = \pm \frac{A}{3}\), thế năng chiếm \(\frac{1}{9}\) cơ năng.
Tại vị trí có li độ \(x = \pm \frac{A}{3}\), động năng bằng \(8\) lần thế năng.
Vận tốc của vật tại vị trí \({W_d} = {W_t}\) có độ lớn \(|v| = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt 2 }}\).
Khi \(x = \pm A\), động năng bằng cơ năng.
a. Đúng. \({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\left( {\frac{1}{2}k{A^2}} \right) = \frac{1}{9}W\).
b. Đúng. \({W_d} = W - {W_t} = \frac{8}{9}W \Rightarrow \frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = 8\).
c. Đúng. Khi \({W_d} = {W_t} \Rightarrow {W_d} = \frac{1}{2}W \Rightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}}} \right) \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt 2 }}\).
d. Sai. Khi \(x = \pm A\), thế năng bằng cơ năng, động năng bằng \(0\).
Một vật khối lượng \(m\) dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos (\omega t)\).
Biểu thức động năng theo thời gian là \({W_d} = \frac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2}[1 - \cos (2\omega t)]\).
Biểu thức thế năng theo thời gian là \({W_t} = \frac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2}[1 + \cos (2\omega t)]\).
Giá trị trung bình của động năng trong một chu kỳ dao động bằng \(\frac{W}{2}\).
Giá trị trung bình của thế năng trong một chu kỳ dao động bằng \(W\).
a. Đúng. \(v = - A\omega \sin (\omega t) \Rightarrow {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\sin ^2}(\omega t) = \frac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2}[1 - \cos (2\omega t)]\).
b. Đúng. \({W_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\cos ^2}(\omega t) = \frac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2}[1 + \cos (2\omega t)]\).
c. Đúng. Do \(\langle \cos (2\omega t)\rangle = 0 \Rightarrow \langle {W_d}\rangle = \frac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{W}{2}\).
d. Sai. Giá trị trung bình của thế năng trong một chu kỳ cũng bằng \(\langle {W_t}\rangle = \frac{W}{2}\).
Cho con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang.
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với khối lượng của vật nặng.
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với độ cứng \(k\) của lò xo.
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động.
Nếu tăng biên độ dao động lên \(2\) lần và giữ nguyên \(k\) thì cơ năng tăng \(4\) lần.
a. Sai. Cơ năng con lắc lò xo \(W = \frac{1}{2}k{A^2}\), không phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng \(m\) (nếu giữ nguyên \(k\) và \(A\)).
b. Đúng. Cơ năng tỉ lệ thuận với độ cứng \(k\).
c. Đúng. Cơ năng \(W \propto {A^2}\).
d. Đúng. Biên độ tăng \(2\) lần \( \Rightarrow A' = 2A \Rightarrow W' = \frac{1}{2}k{(2A)^2} = 4W\).
Một vật dao động điều hòa có cơ năng \(W = 1{\rm{ J}}\). Tốc độ cực đại của vật là \({v_{\max }} = 2{\rm{ m/s}}\).
Khối lượng của vật là \(0,5{\rm{ kg}}\).
Khi động năng của vật là \(0,75{\rm{ J}}\) thì thế năng của vật là \(0,25{\rm{ J}}\).
Khi vận tốc của vật là \(1{\rm{ m/s}}\), động năng của vật bằng \(0,25{\rm{ J}}\).
Tại vị trí động năng bằng thế năng, độ lớn vận tốc của vật là \(\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\).
a. Sai. \(W = \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} \Rightarrow 1 = \frac{1}{2}m \cdot {2^2} \Rightarrow m = 0,5{\rm{ kg}}\) (Lời giải tính đúng \(m = 0,5{\rm{ kg}}\), phát biểu ghi \(0,5{\rm{ kg}}\) là Đúng).
b. Đúng. \({W_t} = W - {W_d} = 1 - 0,75 = 0,25{\rm{ J}}\).
c. Đúng. \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 0,5 \cdot {1^2} = 0,25{\rm{ J}}\).
d. Đúng. Khi \({W_d} = {W_t} \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {\rm{ m/s}}\).
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc nhỏ \({\alpha _0}\). Gọi \(m\) là khối lượng vật nặng, \(l\) là chiều dài dây treo.
Biểu thức thế năng của con lắc đơn tại li độ góc \(\alpha \) là \({W_t} = mgl(1 - \cos \alpha ) \approx \frac{1}{2}mgl{\alpha ^2}\).
Cơ năng của con lắc đơn tỉ lệ với bình phương biên độ góc \(\alpha _0^2\).
Tại vị trí dây treo nghiêng góc \(\alpha = \frac{{{\alpha _0}}}{{\sqrt 2 }}\), động năng bằng thế năng.
Khi vật đi qua vị trí cân bằng, lực căng dây treo có độ lớn nhỏ nhất.
a. Đúng. Với góc \(\alpha \) nhỏ, \(1 - \cos \alpha \approx \frac{{{\alpha ^2}}}{2} \Rightarrow {W_t} \approx \frac{1}{2}mgl{\alpha ^2}\).
b. Đúng. \(W = \frac{1}{2}mgl\alpha _0^2 \Rightarrow W \propto \alpha _0^2\).
c. Đúng. \({W_t} = \frac{1}{2}mgl{\alpha ^2} = \frac{1}{2}mgl{\left( {\frac{{{\alpha _0}}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = \frac{1}{2}W \Rightarrow {W_d} = {W_t}\).
d. Sai. Tại VTCB, lực căng dây đạt giá trị cực đại \({T_{\max }} = mg(3 - 2\cos {\alpha _0})\).
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một con lắc lò xo có độ cứng \(k = 100{\rm{ N/m}}\) dao động điều hòa với biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\). Tính cơ năng của con lắc theo đơn vị Joule.
Đáp án: 0,5
Cơ năng của con lắc lò xo: \(W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2} \cdot 100 \cdot {(0,1)^2} = 0,5{\rm{ J}}\).
Một vật nặng \(m = 200{\rm{ g}}\) dao động điều hòa với tần số góc \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\) và biên độ \(A = 6{\rm{ cm}}\). Tính động năng cực đại của vật theo đơn vị mJ (miliJoules).
Đáp án: 36
Động năng cực đại bằng cơ năng:
\({W_{d\max }} = W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2} \cdot 0,2 \cdot {10^2} \cdot {(0,06)^2} = 0,036{\rm{ J}} = 36{\rm{ mJ}}\).
Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 12{\rm{ cm}}\). Tính độ lớn li độ \(x\) (theo đơn vị cm) của vật tại vị trí mà động năng bằng \(3\) lần thế năng.
Đáp án: 6
Khi \({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow W = {W_d} + {W_t} = 4{W_t}\).
\( \Rightarrow \frac{1}{2}k{A^2} = 4\left( {\frac{1}{2}k{x^2}} \right) \Rightarrow {x^2} = \frac{{{A^2}}}{4} \Rightarrow |x| = \frac{A}{2} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{ cm}}\).
Một vật dao động điều hòa có tốc độ cực đại \({v_{\max }} = 80{\rm{ cm/s}}\). Khi vật có thế năng bằng \(3\) lần động năng thì độ lớn vận tốc của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm/s}}\)?
Đáp án: 40
Khi \({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow W = 4{W_d}\).
\( \Rightarrow \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} = 4\left( {\frac{1}{2}m{v^2}} \right) \Rightarrow {v^2} = \frac{{{v_{{{\max }^2}}}}}{4} \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}}}{2} = \frac{{80}}{2} = 40{\rm{ cm/s}}\).
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 0,4{\rm{ s}}\). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng của vật bằng thế năng là bao nhiêu giây?
Đáp án: 0,1
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp \({W_d} = {W_t}\) là:
\(\Delta t = \frac{T}{4} = \frac{{0,4}}{4} = 0,1{\rm{ s}}\).
Một vật dao động điều hòa có cơ năng \(W = 90{\rm{ mJ}}\). Tại vị trí có li độ \(x = \frac{2}{3}A\), thế năng của vật bằng bao nhiêu mJ?
Đáp án: 40
Thế năng tại li độ \(x\):
\({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( {\frac{2}{3}A} \right)^2} = \frac{4}{9}\left( {\frac{1}{2}k{A^2}} \right) = \frac{4}{9}W\).
Thay \(W = 90{\rm{ mJ}} \Rightarrow {W_t} = \frac{4}{9} \cdot 90 = 40{\rm{ mJ}}\).
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc \({\alpha _0} = 0,1{\rm{ rad}}\). Tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc \(\alpha = 0,06{\rm{ rad}}\), tỉ số giữa động năng và thế năng \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}}\) của con lắc bằng bao nhiêu?
Đáp án: 1,78
Tỉ số \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{W - {W_t}}}{{{W_t}}} = \frac{{\alpha _0^2 - {\alpha ^2}}}{{{\alpha ^2}}} = \frac{{0,{1^2} - 0,{{06}^2}}}{{0,{{06}^2}}} = \frac{{0,01 - 0,0036}}{{0,0036}} = \frac{{0,0064}}{{0,0036}} = \frac{{16}}{9} \approx 1,78\).
Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\). Tại vị trí vật có động năng \({W_d} = 0,09{\rm{ J}}\) thì thế năng \({W_t} = 0,07{\rm{ J}}\). Tính độ cứng \(k\) của hệ dao động theo đơn vị \({\rm{N/m}}\).
Đáp án: 32
Cơ năng của hệ: \(W = {W_d} + {W_t} = 0,09 + 0,07 = 0,16{\rm{ J}}\).
Mặt khác \(W = \frac{1}{2}k{A^2} \Rightarrow 0,16 = \frac{1}{2}k{(0,1)^2} = 0,005k\).
\( \Rightarrow k = \frac{{0,16}}{{0,005}} = 32{\rm{ N/m}}\).
Một vật nhỏ khối lượng \(m = 100{\rm{ g}}\) dao động điều hòa. Tại thời điểm \({t_1}\), vật có \({W_d} = 0,06{\rm{ J}}\) và \({W_t} = 0,02{\rm{ J}}\). Tốc độ cực đại \({v_{\max }}\) của vật bằng bao nhiêu \({\rm{m/s}}\)?
Đáp án: 1,26
Cơ năng của vật: \(W = {W_d} + {W_t} = 0,06 + 0,02 = 0,08{\rm{ J}}\).
Mặt khác \(W = \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} \Rightarrow 0,08 = \frac{1}{2} \cdot 0,1 \cdot {v_{{{\max }^2}}} \Rightarrow {v_{{{\max }^2}}} = 1,6\).
\( \Rightarrow {v_{\max }} = \sqrt {1,6} \approx 1,265{\rm{ m/s}} \approx 1,26{\rm{ m/s}}\).
Một vật dao động điều hòa có thế năng biến thiên tuần hoàn với chu kỳ \(T' = 0,25{\rm{ s}}\). Trong thời gian \(2{\rm{ giây}}\), vật thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần?
Đáp án: 4
Chu kỳ biến thiên của thế năng \(T' = \frac{T}{2} \Rightarrow T = 2T' = 2 \cdot 0,25 = 0,5{\rm{ s}}\).
Số dao động toàn phần vật thực hiện trong \(t = 2{\rm{ s}}\) là:
\(N = \frac{t}{T} = \frac{2}{{0,5}} = 4\) dao động.






