Bài tập Bài toán sử dụng đồ thị năng lượng trong dao động điều hoà lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán sử dụng đồ thị năng lượng trong dao động điều hoà lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 11194 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho biết khối lượng của vật bằng 100 gam, vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8 cm. Tính tần số góc của dao động của con lắc lò xo.

Xem đáp án

- Từ hình vẽ, ta thấy rằng \({\rm{W = }}{{\rm{W}}_{{\rm{tmax}}}}{\rm{ = 4 mJ}}{\rm{.}}\)

- Vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8 cm là chiều dài quỹ đạo \(L = 2A\; \Rightarrow A = {\rm{ }}4{\rm{ }}cm.\)

- Tần số góc của dao động \(\omega = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{A^2}}}} = \sqrt {\frac{{{{2.4.10}^{ - 3}}}}{{0,1.0,{{04}^2}}}} = 5\sqrt {2\;} \;r{\rm{ad/s}}.\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1, m2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1 và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ.

Xác định tỉ số m1/m2.

Xem đáp án

- Từ đồ thị ta thấy rằng cơ năng của hai vật là như nhau

\({{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_2} \Rightarrow \frac{1}{2}{m_1}{\omega ^2}A_1^2 = \frac{1}{2}{m_2}{\omega ^2}A_2^2\;\; \Rightarrow \;\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{A_2^2}}{{A_1^2}}\)

- Mặt khác \(\frac{{{A_2}}}{{{A_1}}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2} \Rightarrow \;\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{9}{4}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới đây là đồ thị động năng theo thời gian của một vật khối lượng 0,4 kg dao động điều hoà.

Đồ thị động năng theo thời gian

Tại thời điểm ban đầu vật đang chuyển động theo chiều dương. Lấy π2 = 10. Viết phương trình dao động của vật.

Xem đáp án

- Từ đồ thị ta có

- Tại thời điểm ban đầu

Thế năng

- Tại thời điểm:

- Dựa vào đồ thị ta suy ra \({x_0} = \frac{A}{2}\,\,\,\, \Rightarrow {x_1} = A\)

- Khoảng thời gian từ x0 đến x1 là \(\Delta t = \frac{1}{6}\, = \frac{T}{6}\, \Leftrightarrow \,\,T = 1{\rm{ s}}\, \Leftrightarrow \omega \, = \,\frac{{2\pi }}{T} = 2\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\)

- Biên độ dao động:

- Tại thời điểm t = 0 \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = A\cos \varphi \, = \,\frac{A}{2}\\v\, = \, - A\sin \varphi > 0\end{array} \right.\,\,\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi \, = \,\frac{1}{2}\\\sin \varphi < 0\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \varphi \, = \,\, - \frac{\pi }{3}\)

- Phương trình dao động cuả vật là \(x\,\, = \,5\cos \left( {2\pi t\,\, - \,\,\frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right).\)

4. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 100g dao động điều hoà có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật có gia tốc âm, lấy \({\pi ^2} = 10\).

Một vật có khối lượng 100g dao động điều hoà có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật có gia tốc âm, lấy pi ^2 = 10  (ảnh 1)

a

Động năng cực đại của vật có giá trị \({80.10^{ - 3}}mJ\)

ĐúngSai
b

Tại thời điểm ban đầu, Wt = 4Wđ

ĐúngSai
c

Cơ năng của vật có giá trị \({320.10^{ - 3}}mJ\)

ĐúngSai
d

Tần số góc của dao động \(\omega = \frac{{10\pi }}{3}rad/s\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Từ đồ thị \({W_{d\max }} = {320.10^{ - 3}}J\)

b) Sai. \({W_t} = W - {W_d} = 320 - 80 = 240mJ \to \frac{{{W_t}}}{{{W_d}}} = \frac{{240}}{{80}} = 3\)

c) Sai. \({W_{d\max }} = {320.10^{ - 3}}J = W\)

d) Đúng. Từ đồ thị, ban đầu vật \({W_d} = \frac{1}{3}{W_t} \to x = \frac{A}{{\sqrt {\frac{1}{3} + 1} }} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) và đi theo chiều dương (Wđ giảm)

Mặt khác, ta xác định được góc quét từ 0 -> 0,35s => \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \pi = \frac{{7\pi }}{6}\)

\(\omega = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}} = \frac{{7\pi }}{{6.0,35}} = \frac{{10\pi }}{3}\left( {rad/s} \right)\)

5. Đúng sai
• 1 điểm

Hai chất Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1, m2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1 và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ.

Hai chất Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1, m2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1 và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ.  (ảnh 1)

a

Hai vật dao động với cùng biên độ

ĐúngSai
b

Năng lượng dao động của hai vật là bằng nhau

ĐúngSai
c

Trong một chu kì, có 2 thời điểm động năng vật 1 bằng với thế năng vật 2

ĐúngSai
d

\(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = \frac{2}{3}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. A1 = 4 ô, A2 = 6 ô .

b) Đúng. W1 = W2 = 4 ô .

c) Sai. Từ đồ thị, nửa chu kì có 2 thời điểm Wđ = Wt => 1chu kì sẽ có 4 thời điểm Wđ = Wt .

d) Đúng. \(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = \frac{2}{3}\).

6. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động như Hình c.c. Biết rằng khối lượng của vật treo vào sợi dây là 0,2 kg.

Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động như Hình c.c. Biết rằng khối lượng của vật treo vào sợi dây là 0,2 kg.  Hình 3.3. Đồ thị vận tốc – thời gian (ảnh 1)

Hình 3.3. Đồ thị vận tốc – thời gian

a

Từ đồ thị ta có: \(\omega = \frac{{5\pi }}{3}(rad/s)\)

ĐúngSai
b

Phương trình vận tốc: \(v = 0,35\cos \left( {\frac{{5\pi }}{3}t} \right)\left( {m/s} \right)\)

ĐúngSai
c

Cơ năng của vật: W = \(4,{9.10^{ - 3}}J\).

ĐúngSai
d

Tại thời điểm 0,4s thế năng của vật: \[{W_t} = 9,{1875.10^{ - 3}}J\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ đồ thị ta thấy T = 1,2s => \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{5\pi }}{3}rad/s\)

b) Đúng. |vmax | = 0,35 m/s

c) Sai. \(W = \frac{1}{2}m{v_{\max }}^2 = \frac{1}{2}.0,2.0,{35^2} = 0.01225J\)

d) Đúng. Tại t = 0,4s => v = -0,175m/s

\({W_t} = W - {W_d} = \frac{1}{2}m\left( {{v_{\max }}^2 - {v^2}} \right) = 9,{1875.10^{ - 3}}J\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ. Cho biết khối lượng của vật bằng 100 g, vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8cm. Tính tần số góc của dao động của con lắc lò xo. (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ. Cho biết khối lượng của vật bằng 100 g, vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8cm.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 7,07

Biên độ dao động: A = 8/2 = 4cm =0,04m

Từ đồ thị ta thấy Wtmax = 4mJ = d.10-3J

\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \to \omega = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{A^2}}}} = 5\sqrt 2 \left( {rad/s} \right) = 7,07rad/s\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Hai con lắc lò xo dao động điều hòa có động năng biến thiên theo thời gian như đồ thị, con lắc (1) là đường liền nét và con lắc (2) là đường nét đứt. Vào thời điểm thế năng 2 con lắc bằng nhau thì tỉ số động năng con lắc (1) và động năng con lắc (2) là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Đáp án: 2,25

Từ đồ thị, ta chuẩn hóa số liệu theo ô:

W1 = 6

W2 =4

Từ đồ thị, ta thấy tại vị trí ban đầu

\(\begin{array}{*{20}{c}}{{W_{d1}} = {W_{d1\max }} \to {x_1} = 0}\\{{W_{d2}} = 0 \to \left| {{x_2}} \right| = {A_2}}\end{array} \to \) hai dao động vuông pha

Mặt khác, Wt1 = Wt2 = Wt

\({\left( {\frac{{{x_1}}}{{{A_1}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{x_2}}}{{{A_2}}}} \right)^2} = 1 \to \frac{{{W_t}}}{{{W_1}}} + \frac{{{W_t}}}{{{W_2}}} = 1\)

Thay W1 = 6 và W2 = 4 => Wt = 2,4

Vậy \(\frac{{{W_{d1}}}}{{{W_{d2}}}} = \frac{{{W_1} - {W_t}}}{{{W_2} - {W_t}}} = \frac{{6 - 2,4}}{{4 - 2,4}} = 2,25\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Một vât có khối lượng 1kg dao động diều hòa xung quanh vị trí cân bằng. Ðồ thị dao động của thế năng của vật như hình vẽ. Cho π2 = 10 thì biên độ dao động của vật bằng bao nhiêu centimet ?

Xem đáp án

Đáp án: 15

Ta thấy chu kì thế năng là: Tt = 0,5s => T = 2Tt = 1s => = 2 (rad/s)

\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \to A = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{\omega ^2}}}} = 0,15m = 15cm\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh thực nghiệm thí nghiệm kiểm chứng chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào chiều dài của con lắc như hình vẽ. Học sinh này đo được góc hợp bởi giữa đường thẳng đồ thị với trục Ol là α = 76,1 0 . Lấy π ≈ 3,1d. Theo kết quả thí nghiệm của học sinh này thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm bằng bao nhiêu m/s2 ? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án: 9,76

Từ hình ta thấy :\(\frac{L}{{{T^2}}} = \cot \alpha \)

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{L}{g}} \Rightarrow g = \frac{{4{\pi ^2}L}}{{{T^2}}} = 4{\pi ^2}\cot \alpha \approx 9,76\left( {m/{s^2}} \right)\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm có khối lượng m = 50g dao động điều hòa có đồ thị động năng theo thời gian của chất điểm như hình bên. Biên độ dao động của chất điểm bằng bao nhiêu centimet? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)

Một chất điểm có khối lượng m = 50g dao động điều hòa có đồ thị động năng theo thời gian của chất điểm như hình bên. Biên độ dao động của chất điểm bằng bao nhiêu centimet? (Làm tròn đến chữ  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1,5

+ Tại thời điểm \({t_1} = 8\) thì \({W_d} = \frac{3}{4}W \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{4}W \Rightarrow {x_1} = \pm \frac{A}{2}\)

+ Tại thời điểm \({t_2} = 26\) thì \({W_d} = \frac{1}{2}W \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{2}W \Rightarrow {x_2} = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Dùng đường tròn lượng giác:

Một chất điểm có khối lượng m = 50g dao động điều hòa có đồ thị động năng theo thời gian của chất điểm như hình bên. Biên độ dao động của chất điểm bằng bao nhiêu centimet? (Làm tròn đến chữ  (ảnh 2)

\(\begin{array}{l}\frac{{{{45}^\circ } + {{30}^\circ }}}{{{{360}^\circ }}}T = 18 \Rightarrow T = 86,4ms \to \omega = 72,7rad/s.\\A = \frac{1}{\omega }\sqrt {\frac{{2E}}{m}} = 1,5cm\end{array}\)