Bài tập lí thuyết lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập lí thuyết lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 11180 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Khi nói về cơ năng của vật dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây sai?

Động năng và thế năng biến đổi cùng chu kỳ.

Động năng biến đổi cùng chu kỳ với vận tốc.

Tổng động năng và thế năng không thay đổi theo thời gian.

Thế năng biến đổi với tần số gấp 2 lần tần số của li độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

B. Sai, động năng biến đổi với chu kì T' = T/2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa?

Động năng đạt giá trị lớn nhất khi vật có li độ cực đại.

Khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng thì thế năng tăng dần.

Cơ năng của vật dao động tỷ lệ thuận với biên độ.

Thế năng của vật dao động bằng cơ năng khi vận tốc của vật bằng 0

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dựa vào công thức về cơ năng, thế năng, động năng, ta thấy Cơ năng bằng thế năng cực đại và khi đó vật đang ở vị trí biên tức là v = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa?

Khi vật ở vị trí biên thì thế năng của hệ lớn nhất.

Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì động năng của hệ lớn nhất.

Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của hệ giảm còn động năng của hệ tăng lên.

Khi động năng của hệ tăng lên bao nhiêu lần thì thế năng của hệ giảm đi bấy nhiêu lần và ngược lại

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi động năng của hệ tăng lên bao nhiêu thì thế năng của hệ giảm đi bấy nhiêu và ngược lại. Độ tăng, giảm này không theo tỉ lệ nên D sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa?

Khi vật chuyển về vị trí cân bằng thì động năng tăng và thế năng giảm.

Khi vật ở vị trí cân bằng thì động năng đạt giá trị cực đại.

Động năng bằng thế năng khi x = .

Khi gia tốc bằng 0 thì thế năng bằng cơ năng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\[a = - {\omega ^2}.x\]

Nên thế năng không bằng cơ năng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa?

Động năng của chất điểm biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Động năng của chất điểm biến thiên điều hòa theo tần số f.

Động năng của chất điểm biến thiên tuần hoàn theo tần số 2f.

Động năng của chất điểm là một đại lượng bảo toàn, không phụ thuộc vào thời gian

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng? Cơ năng của một vật dao động điều hoà

tỉ lệ nghịch với bình phương của chu kỳ dao động.

bằng thế năng của vật ở vị trí biên.

tỉ lệ thuận với biên độ dao động.

bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa?

Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của vật tăng.

Khi động năng của vật tăng thì thế năng cũng tăng.

Khi vật dao động ở vị trí cân bằng thì động năng của hệ lớn nhất.

Khi vật chuyển động về vị trí biên thì động năng của vật tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì tốc độ của vật tăng \[ \Rightarrow \] động năng của vật tăng thế năng của vật giảm nên A sai.

Tổng động năng và cơ năng là một đại lượng không đổi nên khi động năng tăng thì thế năng giảm \[ \Rightarrow \] B sai

Khi vật chuyển động về vị trí biên thì tốc độ của vật giảm động năng của vật giảm D sai.

Khi vật ở vị trí cân bằng thì tốc độ của vật lớn nhất động năng của hệ lớn nhất nên C đúng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng k và vật nặng có khối lượng m, dao động với biên độ A. Thay vật nặng bằng vật có khối lượng 2m và cũng cho dao động với biên độ bằng A thì năng lượng dao động của vật sẽ

giảm 4 lần.

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng công thức tính năng lượng dao động của con lắc lò xo

\[W = \frac{1}{2}k{A^2}\]

Vì k,A không thay đổi

W không đổi.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc lò xo thì

cơ năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.

sau mỗi lần vật đổi chiều, có 2 thời điểm tại đó cơ năng gấp hai lần động năng.

khi động năng tăng, cơ năng giảm và ngược lại, khi động năng giảm thì cơ năng tăng.

cơ năng của vật bằng động năng khi vật đổi chiều chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A, C sai vì cơ năng ko đổi ko biến thiên tuần hoàn D sai vì khi vật đổi chiều dao động thì vật ở biên nên cơ năng bằng thế năng B đúng vì 2 thời điểm đó là lúc vật đi qua vị trí có li độ |x|= \[A\sqrt {\frac{2}{3}} \] chọn A, C sai vì cơ năng không đổi ko biến thiên tuần hoàn

D sai vì khi vật đổi chiều dao động thì vật ở biên nên cơ năng bằng thế năng

B đúng vì 2 thời điểm đó là lúc vật đi qua vị trí có li độ |x|= A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về một vật dao động điều hoà với biên độ A và tần số f, trong những phát biểu dưới đây:

(1) Cơ năng biến thiên tuần hoàn với tần số 2f.

(2) Cơ năng bằng thế năng tại thời điểm vật ở biên.

(3) Cơ năng tỉ lệ thuận với biên độ dao động.

(4) Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, thế năng giảm, động năng tăng.

(5) Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng, thế năng giảm, động năng tăng.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

2 .

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các phát biểu đúng: (2), (5).

(3) – sai vì cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ.

(4) – sai vì khi đi từ VTCB ra biên thì thế năng tăng, động năng giảm.

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)

Xét một vật khối lượng \(m\) đang dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\). Gọi \({W_d}\), \({W_t}\) và \(W\) lần lượt là động năng, thế năng và cơ năng của vật.

a

Động năng của vật biến thiên tuần hoàn với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của li độ.

ĐúngSai
b

Tại vị trí cân bằng, động năng của vật đạt giá trị cực đại và bằng cơ năng của hệ.

ĐúngSai
c

Khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên, thế năng của vật giảm dần và động năng tăng dần.

ĐúngSai
d

Cơ năng của vật dao động điều hòa tỉ lệ thuận với biên độ dao động \(A\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Động năng \({W_d}\) và thế năng \({W_t}\) biến thiên tuần hoàn với tần số góc \(\omega ' = 2\omega \), chu kỳ \(T' = \frac{T}{2}\) và tần số \(f' = 2f\).

b. Đúng.

Tại vị trí cân bằng \(x = 0\), tốc độ đạt cực đại \(v = {v_{\max }} = \omega A \Rightarrow {W_{d\max }} = \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = W\).

c. Sai. Khi từ VCB ra biên, li độ |x| tăng làm thế năng \({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\) tăng dần, tốc độ |v| giảm làm động năng \({W_d}\) giảm dần.

d. Sai. Cơ năng \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\), do đó cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ \({A^2}\), chứ không phải tỉ lệ thuận với biên độ \(A\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(k\) và vật nhỏ khối lượng \(m\), dao động điều hòa dọc theo trục $Ox$.

a

Thế năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi vật đi qua vị trí cân bằng.

ĐúngSai
b

Khi động năng bằng thế năng, vật ở vị trí có li độ \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\).

ĐúngSai
c

Trong một chu kỳ dao động, có 2 thời điểm động năng của vật bằng thế năng.

ĐúngSai
d

Lực kéo về thực hiện công dương khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Thế năng \({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\), tại VCB \(x = 0\) thì \({W_t} = 0\) (giá trị cực tiểu).

b. Đúng. \({W_d} = {W_t} \Rightarrow W = 2{W_t} \Rightarrow \frac{1}{2}k{A^2} = 2 \cdot \frac{1}{2}k{x^2} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\).

c. Sai. Trong một chu kỳ, đường biểu diễn động năng và thế năng cắt nhau tại 4 thời điểm tương ứng với \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\).

d. Đúng. Khi đi từ biên về VCB, lực kéo về hướng về VCB cùng chiều chuyển động (\(\vec F \uparrow \uparrow \vec v\)) nên thực hiện công dương (công phát động làm tăng tốc độ và động năng).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Động năng \({W_d}\) và thế năng \({W_t}\) của một vật dao động điều hòa phụ thuộc vào tọa độ \(x\) và vận tốc \(v\).

a

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng vào thế năng là một đoạn thẳng có độ dốc âm.

ĐúngSai
b

Khi li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\), động năng của vật bằng 3 lần thế năng (\({W_d} = 3{W_t}\)).

ĐúngSai
c

Khi tốc độ của vật \(v = \pm \frac{{{v_{\max }}}}{2}\), thế năng của vật bằng 3 lần động năng (\({W_t} = 3{W_d}\)).

ĐúngSai
d

Đồ thị biểu diễn thế năng theo li độ \(x\) có dạng là một đường parabol có bề lõm hướng lên trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Ta có \({W_d} + {W_t} = W \Rightarrow {W_d} = W - {W_t}\) (với \(0 \le {W_t} \le W\)). Đây là hàm bậc nhất dạng \(y = b - x\) có hệ số góc bằng \( - 1\) (độ dốc âm), biểu diễn bằng một đoạn thẳng.

b. Đúng. \(x = \pm \frac{A}{2} \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{4}W \Rightarrow {W_d} = W - {W_t} = \frac{3}{4}W = 3{W_t}\).

c. Đúng. \(v = \pm \frac{{{v_{\max }}}}{2} \Rightarrow {W_d} = \frac{1}{4}W \Rightarrow {W_t} = W - {W_d} = \frac{3}{4}W = 3{W_d}\).

d. Đúng. \({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\) là hàm bậc hai theo \(x\) với hệ số \(a = \frac{1}{2}k > 0\), nên đồ thị là Parabol có bề lõm hướng lên, đỉnh tại gốc tọa độ.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho một vật dao động điều hòa với chu kỳ \(T\) và tần số \(f\).

a

Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là \(\frac{T}{4}\).

ĐúngSai
b

Chu kỳ biến thiên của động năng bằng chu kỳ dao động của vật.

ĐúngSai
c

Tần số biến thiên của thế năng gấp 2 lần tần số dao động của vật.

ĐúngSai
d

Trung bình trong một chu kỳ, động năng trung bình bằng thế năng trung bình và bằng \(\frac{W}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Các vị trí \({W_d} = {W_t}\) có \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\), góc quét giữa hai vị trí liên tiếp là \(\frac{\pi }{2}{\rm{ rad}} \Rightarrow \Delta t = \frac{T}{4}\).

b. Sai. Chu kỳ biến thiên của động năng là \(T' = \frac{T}{2}\), bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.

c. Đúng. Tần số biến thiên của thế năng \(f' = 2f\).

d. Đúng. Giá trị trung bình của \({\cos ^2}(\omega t + \varphi )\) và \({\sin ^2}(\omega t + \varphi )\) trong một chu kỳ đều bằng \(0,5\), do đó \({\bar W_d} = {\bar W_t} = \frac{W}{2}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Xét sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình dao động điều hòa của con lắc đơn (bỏ qua mọi ma sát và lực cản).

a

Tại vị trí biên, con lắc có thế năng cực đại và động năng bằng 0.

ĐúngSai
b

Khi con lắc đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng, thế năng chuyển hóa thành động năng.

ĐúngSai
c

Cơ năng của con lắc đơn chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng mà không phụ thuộc vào chiều dài dây treo.

ĐúngSai
d

Lực căng dây treo không thực hiện công trong suốt quá trình con lắc dao động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Tại biên \(v = 0 \Rightarrow {W_d} = 0\), độ cao \(h\) cực đại \( \Rightarrow {W_t}\) cực đại.

b. Đúng. Từ biên về VCB, độ cao giảm (\({W_t}\) giảm), vận tốc tăng (\({W_d}\) tăng) \( \Rightarrow \) thế năng chuyển hóa thành động năng.

c. Sai. Cơ năng con lắc đơn ở góc lệch nhỏ \(W = mgl(1 - \cos {\alpha _0}) \approx \frac{1}{2}mgl\alpha _0^2\), có phụ thuộc vào chiều dài \(l\).

d. Đúng. Lực căng dây \(\vec T\) luôn vuông góc với vận tốc \(\vec v\) (hướng bán kính quỹ đạo), nên công của lực căng dây \({A_T} = 0\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa:

a

Cơ năng là một đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian.

ĐúngSai
b

Cơ năng được bảo toàn nếu không có tác dụng của lực cản, lực ma sát.

ĐúngSai
c

Tỉ số giữa động năng và thế năng tại li độ \(x\) là \({\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\).

ĐúngSai
d

Khi động năng giảm đi bao nhiêu thì thế năng tăng lên bấy nhiêu và ngược lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Cơ năng \(W = {W_d} + {W_t} = {\rm{const}}\) (là một hằng số không đổi theo thời gian).

b. Đúng. Nếu bỏ qua ma sát và lực cản, hệ là hệ kín cô lập về mặt cơ học nên cơ năng bảo toàn.

c. Đúng. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{W - {W_t}}}{{{W_t}}} = \frac{W}{{{W_t}}} - 1 = \frac{{\frac{1}{2}k{A^2}}}{{\frac{1}{2}k{x^2}}} - 1 = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\).

d. Đúng. Do \({W_d} + {W_t} = W = {\rm{const}} \Rightarrow \Delta {W_d} + \Delta {W_t} = 0 \Rightarrow \Delta {W_t} = - \Delta {W_d}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật nặng gắn vào lò xo làm thành con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng.

a

Thế năng của con lắc lò xo dao động thẳng đứng chỉ gồm thế năng đàn hồi của lò xo.

ĐúngSai
b

Trong quá trình dao động, có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng, thế năng đàn hồi và thế năng trọng trường.

ĐúngSai
c

Nếu chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng thì thế năng tổng cộng của hệ có dạng \({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\) giống như con lắc lò xo nằm ngang.

ĐúngSai
d

Tại vị trí lò xo không biến dạng, thế năng của hệ luôn bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Con lắc lò xo thẳng đứng gồm cả thế năng đàn hồi và thế năng trọng trường.

b. Đúng. Khi vật chuyển động thẳng đứng, cả độ cao và độ biến dạng lò xo đều thay đổi cùng với tốc độ.

c. Đúng. Khi chọn gốc thế năng (trọng trường và đàn hồi) tại VCB, tổng thế năng của hệ dao động điều hòa thẳng đứng thu gọn lại đúng bằng \({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\) (\(x\) là ly độ so với VTCB).

d. Sai. Tại vị trí lò xo không biến dạng (\(x = - \Delta {l_0}\)), thế năng tổng cộng \({W_t} = \frac{1}{2}k{(\Delta {l_0})^2} \ne 0\) (chỉ thế năng đàn hồi bằng 0 tại đó).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Phát biểu về đồ thị năng lượng theo thời gian \(t\) của một vật dao động điều hòa.

a

Đồ thị động năng theo thời gian là một đường hình sin nằm hoàn toàn phía trên trục hoành (hoặc tiếp xúc trục hoành).

ĐúngSai
b

Giá trị nhỏ nhất của động năng và thế năng trong quá trình dao động bằng 0.

ĐúngSai
c

Đồ thị cơ năng theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian Ot.

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa đường cơ năng và đường thế năng tại mỗi thời điểm chính là giá trị của động năng tại thời điểm đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \({W_d} = \frac{W}{2} + \frac{W}{2}\cos (2\omega t + 2\varphi + \pi ) \ge 0\), là đường biến thiên dạng sin nâng lên trên trục hoành.

b. Đúng. \({W_{d\min }} = 0\) (tại biên), \({W_{t\min }} = 0\) (tại VCB).

c. Đúng. Do cơ năng W = hằng số > 0 (không thay đổi theo t).

d. Đúng. Vì \({W_d} = W - {W_t}\), trên đồ thị, khoảng cách từ đường \(W\) xuống đường \({W_t}\) chính là độ lớn của \({W_d}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ \(A\). Xét vị trí vật có thế năng \({W_t} = n{W_d}\) (\(n > 0\)).

a

Tỉ số giữa thế năng và cơ năng tại vị trí này là \(\frac{n}{{n + 1}}\).

ĐúngSai
b

Li độ của vật tại vị trí này là \(x = \pm \frac{A}{{\sqrt {n + 1} }}\).

ĐúngSai
c

Tốc độ của vật tại vị trí này là \(v = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt {n + 1} }}\).

ĐúngSai
d

Khi \(n = 3\), thế năng gấp 3 lần động năng thì vật có li độ \(x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \(W = {W_d} + {W_t} = \frac{{{W_t}}}{n} + {W_t} = {W_t}\left( {\frac{{n + 1}}{n}} \right) \Rightarrow \frac{{{W_t}}}{W} = \frac{n}{{n + 1}}\).

b. Sai. \(\frac{{{W_t}}}{W} = {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} = \frac{n}{{n + 1}} \Rightarrow x = \pm A\sqrt {\frac{n}{{n + 1}}} \).

c. Đúng. \(\frac{{{W_d}}}{W} = \frac{1}{{n + 1}} \Rightarrow {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = \frac{1}{{n + 1}} \Rightarrow v = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt {n + 1} }}\).

d. Đúng. Với \(n = 3 \Rightarrow x = \pm A\sqrt {\frac{3}{{3 + 1}}} = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Khi xét ảnh hưởng của việc thay đổi các thông số hệ dao động đến năng lượng.

a

Nếu tăng khối lượng vật nặng lên 2 lần và giữ nguyên biên độ, tần số thì cơ năng tăng 2 lần.

ĐúngSai
b

Nếu tăng biên độ dao động lên 2 lần thì cơ năng của hệ tăng lên 4 lần.

ĐúngSai
c

Tăng độ cứng của lò xo lên 2 lần và giảm biên độ đi 2 lần thì cơ năng giảm 2 lần.

ĐúngSai
d

Động năng cực đại của vật phụ thuộc vào cách kích thích dao động ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}m{(2\pi f)^2}{A^2}\). Giữ f, A cố định, \(m\) tăng 2 thì \(W\) tăng 2 lần.

b. Đúng. \(W \sim {A^2}\), \(A\) tăng 2 lần thì \(W\) tăng \({2^2} = 4\) lần.

c. Đúng. \(W = \frac{1}{2}k{A^2} \Rightarrow W' = \frac{1}{2}(2k){\left( {\frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{W}{2}\) (giảm 2 lần).

d. Đúng. Cách kích thích dao động quyết định biên độ \(A\), từ đó quyết định cơ năng \(W\) cũng như động năng cực đại \({W_{d\max }} = W\).

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Một con lắc lò xo dao động điều hòa có cơ năng \(W = 0,5{\rm{ J}}\). Tại thời điểm vật có động năng \({W_d} = 0,2{\rm{ J}}\), thế năng của con lắc tại thời điểm đó bằng bao nhiêu Joule?

Xem đáp án

Đáp án: 0,3

Cơ năng bảo toàn: \(W = {W_d} + {W_t} \Rightarrow {W_t} = W - {W_d} = 0,5 - 0,2 = 0,3{\rm{ J}}\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Tần số dao động của một chất điểm là \(f = 5{\rm{ Hz}}\). Tần số biến thiên tuần hoàn của động năng của chất điểm đó bằng bao nhiêu Hertz?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số \(f' = 2f = 2 \cdot 5 = 10{\rm{ Hz}}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 1,2{\rm{ s}}\). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Đáp án: 0,3

Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp \({W_d} = {W_t}\) là \(\Delta t = \frac{T}{4} = \frac{{1,2}}{4} = 0,3{\rm{ s}}\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ \(A = 12{\rm{ cm}}\). Tại vị trí vật có li độ \(x = 6{\rm{ cm}}\), tỉ số giữa thế năng \({W_t}\) và cơ năng \(W\) của con lắc bằng bao nhiêu (viết dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,25

\(\frac{{{W_t}}}{W} = \frac{{\frac{1}{2}k{x^2}}}{{\frac{1}{2}k{A^2}}} = {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} = {\left( {\frac{6}{{12}}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 0,25\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\). Tại vị trí vật có động năng bằng \(3\) lần thế năng (\({W_d} = 3{W_t}\)), độ lớn li độ $|x|$ của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 5

\({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow W = {W_d} + {W_t} = 4{W_t} \Rightarrow \frac{1}{2}k{A^2} = 4 \cdot \frac{1}{2}k{x^2} \Rightarrow |x| = \frac{A}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{ cm}}\).

26. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tốc độ cực đại \({v_{\max }} = 80{\rm{ cm/s}}\). Khi tốc độ của vật là \(v = 40\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\), tỉ số giữa động năng và cơ năng \(\frac{{{W_d}}}{W}\) bằng bao nhiêu (viết dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,75

\(\frac{{{W_d}}}{W} = \frac{{\frac{1}{2}m{v^2}}}{{\frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}}}} = {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{40\sqrt 3 }}{{80}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4} = 0,75\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho một vật dao động điều hòa có cơ năng \(W = 100{\rm{ mJ}}\). Tại thời điểm vật có thế năng bằng \(3\) lần động năng (\({W_t} = 3{W_d}\)), động năng của vật khi đó bằng bao nhiêu \({\rm{mJ}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 25

\({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow W = {W_d} + {W_t} = 4{W_d} \Rightarrow {W_d} = \frac{W}{4} = \frac{{100}}{4} = 25{\rm{ mJ}}\).

28. Tự luận
• 1 điểm

Nếu biên độ dao động của một con lắc lò xo tăng thêm \(50\% \) so với biên độ ban đầu thì cơ năng của con lắc tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 125

Biên độ mới \(A' = 1,5A\).

Cơ năng mới \(W' = \frac{1}{2}k{(A')^2} = \frac{1}{2}k{(1,5A)^2} = 2,25W\).

Tỉ lệ tăng cơ năng: \(\frac{{W' - W}}{W} \cdot 100\% = (2,25 - 1) \cdot 100\% = 125\% \).

29. Tự luận
• 1 điểm

Trong một chu kỳ dao động điều hòa, có bao nhiêu thời điểm mà động năng của vật bằng đúng \(3\) lần thế năng?

Xem đáp án

Đáp án: 4

\({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{2}\).

Trong một chu kỳ, vật đi qua hai vị trí \(x = \frac{A}{2}\) và \(x = - \frac{A}{2}\) tổng cộng 4 lần (mỗi vị trí đi qua 2 lần theo 2 chiều ngược nhau).

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho một vật dao động điều hòa có chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Trong thời gian \(1{\rm{ phút}}\), động năng của vật đạt giá trị cực đại bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Trong \(1\) chu kỳ \(T\), vật đi qua VCB \(2\) lần, tức là động năng đạt cực đại \(2\) lần.

Thời gian \(t = 1{\rm{ phút}} = 60{\rm{ s}} = 30T\).

Số lần động năng đạt cực đại là \(30 \cdot 2 = 60\) lần.